Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13836:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 23134:2022) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định tính năng của các thiết bị giặt là chuyên dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chí đánh giá thống nhất, khách quan và chính xác cho các sản phẩm thiết bị giặt là trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng các thiết bị giặt là chuyên dụng. Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật, hiệu suất hoạt động và mức độ tiêu thụ năng lượng, nước của thiết bị trong quá trình vận hành thực tế.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Quy định các phương pháp thử nghiệm để đo lường tính năng của thiết bị giặt là chuyên dụng sử dụng trong gia đình hoặc các khu vực công cộng có mục đích tương tự.
- Xác định rõ các loại thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh, bao gồm máy giặt, máy sấy và các thiết bị kết hợp giặt sấy có công suất và đặc tính kỹ thuật phù hợp.
- Không áp dụng cho các thiết bị giặt là công nghiệp quy mô lớn hoặc các thiết bị có thiết kế đặc thù không thuộc nhóm đối tượng tiêu chuẩn hướng tới.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chuẩn xác khi thực hiện các phép đo và thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn điện, tiêu chuẩn về chất lượng nước thử nghiệm, chất tẩy rửa tiêu chuẩn và các phương pháp đo lường phụ trợ khác.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn nhằm tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế.
- Định nghĩa chi tiết về các thuật ngữ như: chu trình giặt tiêu chuẩn, tải trọng định mức, hiệu quả vắt khô, lượng nước tiêu thụ, điện năng tiêu thụ, và các trạng thái hoạt động của thiết bị (chờ, tắt, hoạt động).
- Thiết lập các định nghĩa về loại vải thử nghiệm tiêu chuẩn và các vết bẩn nhân tạo được sử dụng để đánh giá hiệu quả giặt tẩy.
Điều 4: Các yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm (General requirements and test conditions)
- Quy định về điều kiện môi trường phòng thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm tương đối và sự lưu thông không khí để đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Yêu cầu về nguồn điện cấp (điện áp, tần số) và nguồn nước cấp (nhiệt độ nước vào, áp suất nước, độ cứng của nước) phải được kiểm soát nghiêm ngặt trong giới hạn cho phép.
- Hướng dẫn về việc chuẩn bị thiết bị thử nghiệm, cách lắp đặt thiết bị theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất và việc hiệu chuẩn các dụng cụ đo lường trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Quy định về việc chuẩn bị mẫu thử, bao gồm cách phân loại, xử lý trước và sắp xếp tải trọng đồ giặt vào trong lồng giặt theo một quy trình chuẩn hóa.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13836:2023 (ISO 23134:2022) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy xu hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong đời sống xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13836:2023
ISO 23134:2022
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH CỠ HẠT CÀ PHÊ RANG XAY - PHƯƠNG PHÁP LẮC NGANG SỬ DỤNG SÀNG CÓ CHỔI TRÒN
Coffee and coffee products - Determination of particle size of ground roasted coffee - Horizontal sieving motion method using circular brushes
Lời nói đầu
TCVN 13836:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 23134:2022;
TCVN 13836:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ VÀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ - XÁC ĐỊNH CỠ HẠT CÀ PHÊ RANG XAY - PHƯƠNG PHÁP LẮC NGANG SỬ DỤNG SÀNG CÓ CHỔI TRÒN
Coffee and coffee products - Determination of particle size of ground roasted coffee - Horizontal sieving motion method using circular brushes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cỡ hạt của cà phê rang xay (cà phê bột) bằng phương pháp lắc ngang sử dụng sàng có chổi tròn để giảm thiểu hạt bị tắc, kết vón và kết dính. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung liên quan đến thiết bị, cách tiến hành và biểu thị kết quả.
Phương pháp này có thể áp dụng cho cà phê rang xay có cỡ hạt trong dải từ 150 μm đến 2 μm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4827 (ISO 2395), Rây thử nghiệm và phân tích rây - Thuật ngữ và định nghĩa
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirement and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 1: Sàng thử nghiệm lưới đan bằng dây kim loại)
ISO 9276-1, Representation of results of particle size analysis - Part 1: Graphical representation (Biểu diễn kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 1: Biểu diễn bằng đô thị)
ISO 9276-2, Representation of results of particle size analysis - Part 2: Calculation of average particle sizes/diameters and moments from particle size distributions (Biểu thị kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 2: Tính cỡ hạt/đường kính hạt trung bình và mô men từ sự phân bố cỡ hạt)
ISO 9276-3, Representation of results of particle size analysis - Part 3: Adjustment of an experimental curve to a reference model (Biểu diễn kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 3: Điều chỉnh đường thực nghiệm theo mô hình chuẩn)
ISO 9276-4, Representation of results of particle size analysis - Part 4: Characterization of a classification process (Biểu diễn kết quả phân tích cỡ hạt - Phần 4: Đặc trưng của quá trình phân loại)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4827 (ISO 2395).
4 Nguyên tắc
Tách mẫu cà phê rang xay bằng máy sàng ngang có chổi tròn trên từng sàng thử nghiệm để có được phép phân tích đáng tin cậy.
Phụ lục B so sánh các kết quả của phương pháp lắc ngang sử dụng sàng (có hoặc không có chổi) với kết quả của phương pháp nhiễu xạ laze.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1 Máy sàng ngang hoặc máy sàng rung
Máy được trang bị đồng hồ hẹn giờ, phạm vi đếm ít nhất trong 10 min, cũng như tất cả các phụ kiện cần thiết để thiết bị hoạt động tốt và an toàn.
5.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-2:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống hạt giống - Phần 2: Cà phê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12807:2019 về Cà phê hỗn hợp hòa tan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12999:2020 về Cà phê rang - Xác định chất chiết tan trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13836:2023 (ISO 23134:2022) về
- Số hiệu: TCVN13836:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
