Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13590-2:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60309-2:2021. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và tính tương thích về kích thước đối với phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động, ổ nối và phích cắm dẹt vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp, đặc biệt tập trung vào các phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thiết bị và phụ kiện điện dùng trong công nghiệp có điện áp hoạt động định mức không vượt quá 1000 V dòng điện một chiều (d.c.) hoặc dòng điện xoay chiều (a.c.) với tần số không vượt quá 500 Hz, và dòng điện định mức không vượt quá 125 A. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng và các tổ chức, cá nhân thiết kế, lắp đặt hoặc sử dụng hệ thống điện công nghiệp tại Việt Nam.
Các nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
- Yêu cầu tương thích về kích thước: Tiêu chuẩn đưa ra các bảng kích thước chuẩn hóa bắt buộc đối với chân cắm (pins) và tiếp điểm dạng ống (contact tubes). Việc chuẩn hóa này nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và an toàn tuyệt đối khi kết nối giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau trên thị trường.
- Phân loại phụ kiện: Các phụ kiện được phân loại chi tiết dựa trên dòng điện định mức, điện áp định mức, tần số, số cực và mục đích sử dụng cụ thể trong môi trường công nghiệp.
- Bảo vệ chống điện giật: Quy định nghiêm ngặt về thiết kế hình học để ngăn ngừa việc tiếp xúc vô ý của con người với các bộ phận mang điện trong quá trình cắm hoặc rút phích cắm.
- Khả năng chống chịu môi trường: Các phụ kiện phải đảm bảo độ bền cơ học, khả năng chịu nhiệt, chống ẩm, chống bụi và chống ăn mòn hóa học trong điều kiện vận hành khắc nghiệt của môi trường sản xuất công nghiệp.
- Ký hiệu và nhãn mác: Quy định rõ ràng về cách ghi nhãn, các ký hiệu kỹ thuật bắt buộc phải thể hiện trực quan trên thân sản phẩm để người sử dụng dễ dàng nhận biết các thông số giới hạn an toàn khi vận hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13590-2:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm điện công nghiệp lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13590-2:2023
IEC 60309-2:2021
Plugs, fixed or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 2: Dimensional compatibility requirements for pin and contact-tube accessories
Lời nói đầu
TCVN 13590-2:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 60309-2:2021;
TCVN 13590-2:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13590 (IEC 60309), Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp, gồm các phần sau:
- TCVN 13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021), Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống
- TCVN 13590-4:2023 (IEC 60309-4:2021), Phần 4: Ổ cắm có thiết bị đóng cắt có hoặc không có khóa liên động
Bộ IEC 60309 còn có tiêu chuẩn sau:
- IEC 60309-5:2017, Plugs, socket-outlets and couplers for industrial purposes - Part 5: Dimensional compatibility and interchangeability requirements for plugs, socket-outlets, ship connectors and ship inlets for low-voltage shore connection systems (LVSC)
PHÍCH CẮM, Ổ CẮM CỐ ĐỊNH HOẶC DI ĐỘNG VÀ Ổ NỐI VÀO THIẾT BỊ DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CÔNG NGHIỆP - PHẦN 2: YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH VỀ KÍCH THƯỚC ĐỐI VỚI PHỤ KIỆN DẠNG CHÂN CẮM VÀ TIẾP ĐIỂM DẠNG ỐNG
Plugs, fixed or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 2: Dimensional compatibility requirements for pin and contact-tube accessories
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị, sau đây gọi tắt là phụ kiện, có điện áp làm việc danh định không quá 1 000 V một chiều hoặc 1 000 V xoay chiều, tần số không quá 500 Hz, dòng điện danh định không quá 125 A, chủ yếu dùng cho mục đích công nghiệp, trong nhà hoặc ngoài trời.
Các phụ kiện này chỉ được thiết kế để lắp đặt bởi người được huấn luyện hoặc những người có kỹ năng.
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các tài liệu đối với phụ kiện có dòng điện danh định lớn hơn 125 A trong TCVN 13590-1 (IEC 60309-1) không áp dụng cho tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống có cấu hình được tiêu chuẩn hoá.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện được sử dụng khi nhiệt độ môi trường thường nằm trong dải từ -25 °C đến 40 °C.
Không loại trừ việc sử dụng các phụ kiện này ở các vị trí trong các toà nhà và trong các ứng dụng nông nghiệp, thương mại và gia dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ kiện có đầu nối không bắt ren hoặc các đầu nối xuyên qua cách điện, với dòng điện danh định đến và bằng 32 A với dãy I và 30 A với dãy II.
Ổ cắm hoặc ổ nối vào thiết bị được lắp trong hoặc được cố định với thiết bị điện thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các phụ kiện được thiết kế để sử dụng trong các hệ thống lắp đặt điện áp cực thấp.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phụ kiện được thiết kế chủ yếu cho gia dụng hoặc mục đích thông dụng tương tự.
Ở những nơi có điều kiện đặc biệt chiếm ưu thế, ví dụ trên tàu thủy hoặc nơi có nhiều khả năng xảy ra nổ, thì có thể cần các yêu cầu bổ sung.
Áp dụng các tài liệu viện dẫn trong Điều 2 của IEC 60309-1 ngoài ra:<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-1:2016 (IEC 60906-1:2009) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-6:2016 (IEC 60884-2-6:1997) về Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ổ cắm có công tắc có khóa liên động dùng trong hệ thống lắp đặt điện cố định
- 1Quyết định 201/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-2:2016 (IEC 60906-2:2011) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2: Phích cắm và ổ cắm 15 A 125 V xoay chiều và 20 A 125 V xoay chiều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11324-1:2016 (IEC 60906-1:2009) về Hệ thống phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Phích cắm và ổ cắm 16 A 250 V xoay chiều
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-6:2016 (IEC 60884-2-6:1997) về Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ổ cắm có công tắc có khóa liên động dùng trong hệ thống lắp đặt điện cố định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) về Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống
- Số hiệu: TCVN13590-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
