Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13287:2021
TINH BỘT VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT BỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN BỞI ENZYM
Starch and plant materials - Determination of resistant starch content by enzymatic digestion
Lời nói đầu
TCVN 13287:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2002.02 Resistant starch in starch and plant materials. Enzymatic digestion;
TCVN 13287:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH BỘT VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT BỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN BỞI ENZYM
Starch and plant materials - Determination of resistant starch content by enzymatic digestion
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thủy phân bởi enzym để xác định hàm lượng tinh bột bền trong tinh bột và nguyên liệu thực vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp là từ 2,0 % đến 64 %.
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đơn vị hoạt độ amyloglucosidase (unit of amyloglucosidase activity)
Lượng amyloglucosidase xúc tác để giải phóng 1 μmol glucose trong thời gian 1 min từ tinh bột tan ở nhiệt độ 40 °C, pH 4,5.
2.2
Tinh bột bền (resistant starch)
Loại tinh bột có khả năng kháng quá trình tiêu hoá bởi ruột non của con người.
3 Nguyên tắc
Phần tinh bột không phải là tinh bột bền (tinh bột hoà tan) được hoà tan và thủy phân thành glucose dưới tác dụng của hỗn hợp α-amylase tụy và amyloglucosidase (AMG) trong thời gian 16 h ở nhiệt độ 37 °C. Dừng phản ứng bằng cách thêm etanol hoặc cồn công nghiệp đã metyl hóa, tinh bột bền được thu hồi bằng cách ly tâm. Tinh bột bền trong phần chất rắn sau ly tâm được hoà tan trong dung dịch kali hydroxit 2 M bằng cách khuấy mạnh trong bể nước đá. Dung dịch này được trung hoà bằng dung dịch đệm axetat và tinh bột được thủy phân hoàn toàn thành glucose bằng AMG. Glucose được xác định bằng thuốc thử glucose oxidase-peroxidase (GOPOD), qua đó xác định hàm lượng tinh bột bền. Phần tinh bột hoà tan được xác định từ hàm lượng glucose có trong dịch trong và dịch rửa, sử dụng thuốc thử GOPOD.
4 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khí có quy định khác.
4.1 Dung dịch đệm natri maleat, 100 mM, pH 6,0
Hòa tan 23,2 g axit maleic trong 1 600 mL nước và chỉnh pH đến 6,0 bằng dung dịch natri hydroxit 4 M (4.11) (160 g/L). Thêm 0,6 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước (CaCl2.2H2O) và 0,4 g natri azid. Chuyển dung dịch vào bình định mức 2 l (5.17) và thêm nước đến vạch.
Dung dịch đệm bảo quản ở 4 °C có thể bền đến 12 tháng.
4.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13287:2021 về Tinh bột và nguyên liệu thực vật - Xác định hàm lượng tinh bột bền bằng phương pháp thủy phân enzym
- Số hiệu: TCVN13287:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
