Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13278:2021
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CELLULASE CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN GIẤY LỌC
Foodstuffs - Determination of saccharifying cellulase activity by filter paper assay
Lời nói đầu
TCVN 13278:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Liên đoàn quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng (IUPAC) Measurement of cellulase activities. Guidelines and determines enzyme activity as filter paper units in a cellulase preparation;
TCVN 13278:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CELLULASE CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN GIẤY LỌC
Foodstuffs - Determination of saccharifying cellulase activity by filter paper assay
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thủy phân giấy lọc để xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa trong thực phẩm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Đơn vị hoạt độ cellulase đường hoá (filter paper unit)
FPU
Lượng cellulase xúc tác cần thiết để giải phóng 1 μmol glucose từ 50 mg giấy lọc trong thời gian 1 min ở 50 °C.
3 Nguyên tắc
Dùng cellulase trong mẫu thử để thủy phân cơ chất cellulose dưới dạng giấy loc thành glucose. Lượng glucose tạo thành được xác định dựa trên đường chuẩn tuyến tính giữa nồng độ glucose và độ hấp thụ quang ở 540 nm, từ đó xác định hoạt độ cellulase.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch natri hydroxit, 0,1 N
4.2 Dung dịch axit clohydric, 0,1 N
4.3 Giấy lọc, loại Whatman số 1 (kích thước 1,0 cm × 6,0 cm) (khoảng 50 mg)
Giấy lọc được cắt vụn để sử dụng làm cơ chất cho phản ứng.
4.4 Thuốc thử DNS
Hòa tan 10,6 g axit 3,5-dinitrosalixylic và 19,8 g natri hydroxit vào 1416 mL nước cất. Thêm 306 g natri kali tartarat, 7,6 mL phenol và 8,3 g natri metabisultit và hòa tan.
Chuẩn độ 3 mL thuốc thử bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N (4.2), sử dụng chỉ thị phenolphthalein để nhận biết điểm kết thúc. Thể tích dung dịch axit clohydric chuẩn độ cần trong khoảng từ 5 mL đến 6 mL. Thêm natri hydroxit nếu cần (2 g tương đương 1 mL axit clohydric 0,1 N).
4.5 Dung dịch đệm xitrat, 1 M, pH 4,3
Hòa tan 210 g axit xitric ngậm một phân tử nước vào 750 mL nướ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13278:2021 về Thực phẩm - Xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa bằng phương pháp thủy phân giấy lọc
- Số hiệu: TCVN13278:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
