Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ được công bố vào năm 2020 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định nhiệt độ của các loại nước khác nhau phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc đo nhiệt độ của nước nguồn (bao gồm nước mặt và nước dưới đất), nước sinh hoạt, nước thải và các loại nước khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan quan trắc môi trường, các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động đo đạc, phân tích chất lượng nước tại Việt Nam.
Nguyên tắc xác định nhiệt độ nước
Việc xác định nhiệt độ nước dựa trên nguyên lý cân bằng nhiệt giữa cảm biến của thiết bị đo (nhiệt kế) và mẫu nước cần đo. Do nhiệt độ của nước dễ thay đổi dưới tác động của môi trường xung quanh, phép đo phải được thực hiện trực tiếp tại hiện trường (in-situ) ngay tại thời điểm lấy mẫu để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Thiết bị và dụng cụ đo lường
- Nhiệt kế giãn nở chất lỏng: Thường là nhiệt kế thủy ngân hoặc nhiệt kế rượu có vạch chia độ rõ ràng, đảm bảo độ chính xác tối thiểu là 0,1 độ C hoặc 0,2 độ C tùy thuộc vào yêu cầu của phép đo.
- Thiết bị đo nhiệt độ kỹ thuật số: Sử dụng cảm biến nhiệt điện trở (thermistor) hoặc cảm biến điện trở bạch kim (như Pt100). Các thiết bị này cần được hiệu chuẩn định kỳ và có khả năng hiển thị kết quả nhanh chóng, chính xác.
- Thiết bị bảo vệ: Vỏ bảo vệ nhiệt kế để tránh va đập và nứt vỡ khi đo đạc tại các nguồn nước tự nhiên hoặc các vùng nước sâu.
Quy trình tiến hành đo đạc tại hiện trường
- Chuẩn bị trước khi đo: Kiểm tra tình trạng hoạt động của nhiệt kế hoặc thiết bị đo kỹ thuật số. Đảm bảo thiết bị đã được hiệu chuẩn và làm sạch trước khi đưa xuống nguồn nước.
- Thao tác đo trực tiếp: Nhúng trực tiếp bầu nhiệt kế hoặc đầu cảm biến của thiết bị đo vào nguồn nước ở độ sâu quy định. Tránh để thiết bị chạm vào đáy hoặc thành của vật chứa/lòng sông.
- Đọc kết quả: Giữ nguyên vị trí của đầu đo trong nước cho đến khi số biểu thị trên màn hình hoặc mức chất lỏng trong nhiệt kế ổn định hoàn toàn (thường mất từ 1 đến 3 phút). Đọc kết quả trực tiếp khi thiết bị vẫn còn ngập trong nước để tránh sai số do nhiệt độ không khí ảnh hưởng.
- Đo gián tiếp (khi không thể đo trực tiếp): Trong trường hợp không thể đo trực tiếp, tiến hành lấy mẫu nước nhanh chóng vào một bình chứa có dung tích đủ lớn (đã được tráng rửa bằng chính nguồn nước đó), sau đó tiến hành đo ngay lập tức trong vòng không quá 30 giây kể từ khi lấy mẫu.
Báo cáo kết quả và kiểm soát chất lượng
- Ghi chép số liệu: Kết quả đo nhiệt độ nước phải được ghi nhận chính xác đến 0,1 độ C.
- Thông tin kèm theo: Báo cáo thử nghiệm hoặc nhật ký quan trắc phải thể hiện rõ thời gian đo, vị trí lấy mẫu, độ sâu đo, nhiệt độ không khí tại thời điểm đo và loại thiết bị sử dụng.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Thiết bị đo phải được kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ so với nhiệt kế chuẩn được chứng nhận để đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, trở thành căn cứ kỹ thuật thống nhất trong hoạt động quan trắc môi trường nước trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ
Water quality - Determination of water temperature
Lời nói đầu
TCVN 13088:2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo SMEWW 2550:2017 Standard methods for examination of water and wastewater - Temperature.
TCVN 13088:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chỉ số nhiệt độ được sử dụng trong tính toán độ bão hòa và độ ổn định liên quan đến canxi cacbonat, trong tính toán độ mặn, trong một số thử nghiệm đo màu và trong các hoạt động thí nghiệm nói chung. Trong các nghiên cứu về lý thuyết, thường yêu cầu các kiến thức về nhiệt độ nước là một hàm số của độ sâu. Nhiệt độ cao do xả nước nóng có thể có tác động đáng kể đến hệ sinh thái. Nguồn cung cấp nước, như giếng sâu, thường có thể được xác định chỉ bằng các phép đo nhiệt độ. Các nhà máy công nghiệp thường yêu cầu dữ liệu về nhiệt độ nước đối với các quá trình sử dụng hoặc dùng để tính toán sự truyền nhiệt.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ
Water quality - Determination of water temperature
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt độ của nước (nước cấp, nước giếng, nước thải,...)
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu.
SMEWW 2020:2017, Standard methods for examination of water and wastewater - Quality assurance/Quality control.
Phương pháp này sử dụng nhiệt kế để đo trực tiếp nhiệt độ của mẫu nước.
4.1 Nhiệt kế thủy tinh, có bầu chất lỏng tiêu chuẩn.
4.2 Nhiệt kế điện tử, có đầu đọc analog hoặc kỹ thuật số.
4.3 Nhiệt kế đảo chiều (nhiệt điện hoặc nhiệt điện trở).
Việc lấy mẫu và bảo quản mẫu theo TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).
6.1 Đo nhiệt độ của mẫu trong phòng thí nghiệm
Thông thường, nhiệt độ có thể được đo bằng nhiệt kế thủy tinh hoặc nhiệt kế điện tử. Thiết bị phải có khả năng phân biệt sự thay đổi nhiệt độ từ 0,1 °C và cân bằng nhanh chóng (có nhiệt dung tối thiểu).
Tránh sử dụng nhiệt kế chứa thủy ngân vì có khả năng thủy ngân giải phóng vào môi trường nếu nhiệt kế bị vỡ. Để tránh bị vỡ khi sử dụng tại hiện trường, cần sử dụng nhiệt kế có vỏ kim loại.
Kiểm tra định kỳ độ lệch của thiết bị (trong phạm vi nhiệt độ sử dụng) so với nhiệt kế tham chiếu đã được chứng nhận. Nhiệt kế được chứng nhận phải được sử dụng với chứng chỉ và biểu đồ hiệu chính.
Nhiệt kế ngâm hoàn toàn được thiết kế để có được nhiệt độ chính xác khi bầu cảm biến nhiệt và toàn bộ cột chất lỏng tiếp xúc với nhiệt độ được đo (ngoại trừ chiều dài nổi tối thiểu để xử lý). Nhiệt kế ngâm không hoàn toàn có một đường giới hạn bao quanh nhiệt kế và cách đáy nhiệt kế một khoảng, biểu thị chính xác khi bầu cảm biến nhiệt và cột chất lỏng ở vạch đó tiếp xúc với nhiệt độ cần xác định và thân nhiệt kế nổi lên ở nhiệt độ môi trường.
6.2 Đo nhiệt độ của mẫu ở độ sâu
Nhiệt độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-2:2020 (ISO 9308-2:2012) về Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-2:2020 (ISO 9308-2:2012) về Chất lượng nước - Phương pháp định lượng vi khuẩn Escherichia coli và coliform - Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13086:2020 về Chất lượng nước - Xác định độ dẫn điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13094:2020 về Chất lượng nước - Xác định oxy hòa tan - Phương pháp điện cực màng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12961:2020 (ISO 18191:2015) về Chất lượng nước xác định pH t nước biển - Phương pháp sử dụng chỉ thị màu M-Crezol tím
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13088:2020 về Chất lượng nước - Xác định nhiệt độ
- Số hiệu: TCVN13088:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
