Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12632:2020 về Bê tông tự lèn - Thi công và nghiệm thu được ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật đồng bộ, hướng dẫn chi tiết quá trình chế tạo, thi công và nghiệm thu hỗn hợp bê tông tự lèn (Self-compacting concrete - SCC) đối với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị đối với công tác thi công, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu hỗn hợp bê tông tự lèn và bê tông tự lèn đã đóng rắn. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát, các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng sử dụng công nghệ bê tông tự lèn tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định phạm vi điều chỉnh đối với việc thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối được chế tạo từ bê tông tự lèn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bê tông đặc biệt khác như bê tông nhẹ, bê tông phun, hoặc bê tông tự lèn sử dụng cốt liệu đặc biệt nằm ngoài phạm vi quy chuẩn thông thường trừ khi có các nghiên cứu thực nghiệm riêng biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử bê tông và hỗn hợp bê tông như TCVN 3105 (Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử), TCVN 3118 (Xác định cường độ nén).
- Các tiêu chuẩn về vật liệu đầu vào như TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng), TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp), TCVN 7570 (Cốt liệu cho bê tông và vữa), TCVN 8826 (Phụ gia hóa học cho bê tông).
- Tiêu chuẩn đặc thù cho bê tông tự lèn như TCVN 12202 (Bê tông tự lèn - Yêu cầu kỹ thuật).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học và thống nhất cho các khái niệm chuyên ngành cốt lõi:
- Bê tông tự lèn (Self-compacting concrete - SCC): Là loại bê tông chất lượng cao, có khả năng tự chảy dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, điền đầy hoàn toàn khuôn đúc và bao bọc các thanh cốt thép mà không cần bất kỳ tác động đầm rung cơ học nào từ bên ngoài, đồng thời vẫn giữ được tính đồng nhất không bị phân tầng.
- Độ chảy xòe (Slump-flow): Chỉ số đo bằng đường kính trung bình của khối hỗn hợp bê tông tự lèn sau khi chảy xòe tự do trên tấm phẳng từ phễu thử sụt, phản ánh khả năng biến dạng tự do của hỗn hợp.
- Thời gian chảy xòe T500: Thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu nhấc côn thử sụt cho đến khi hỗn hợp bê tông chảy đạt đường kính 500 mm, dùng để đánh giá gián tiếp độ nhớt của hỗn hợp.
- Khả năng đi qua cốt thép (Passing ability): Khả năng của hỗn hợp bê tông tự lèn chảy qua các khoảng hở hẹp giữa các thanh cốt thép mà không bị tắc nghẽn hoặc tách rời cốt liệu lớn.
- Khả năng chống phân tầng (Segregation resistance): Khả năng duy trì sự phân bố đồng đều của các hạt cốt liệu lớn trong vữa xi măng suốt quá trình vận chuyển, đổ và đông kết.
Điều 4: Quy định chung về vật liệu và yêu cầu kỹ thuật
Quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc lựa chọn vật liệu và thiết kế cấp phối để đảm bảo tính công tác đặc thù của bê tông tự lèn:
- Yêu cầu về chất kết dính: Khuyến khích sử dụng kết hợp xi măng với các loại phụ gia khoáng hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao hoạt tính, silica fume) hoặc bột đá đá vôi mịn để tăng cường độ dẻo, giảm lượng dùng xi măng và hạn chế nhiệt thủy hóa.
- Yêu cầu về cốt liệu: Cốt liệu lớn (đá, sỏi) phải có kích thước hạt tối đa (Dmax) giới hạn nghiêm ngặt (thường không quá 20 mm) và hình dạng hạt tròn trịa để giảm thiểu ma sát nội, tạo điều kiện cho bê tông tự chảy dễ dàng qua khe cốt thép. Cốt liệu nhỏ (cát) cần có cấp phối hạt hợp lý và mô đun độ lớn phù hợp.
- Yêu cầu về phụ gia hóa học: Bắt buộc phải sử dụng phụ gia giảm nước mức độ cao (phụ gia siêu dẻo thế hệ mới - gốc polycarboxylate) kết hợp với phụ gia biến tính độ nhớt (VMA) nếu cần thiết để kiểm soát độ chảy và chống phân tầng hiệu quả.
- Thiết kế cấp phối: Phải được thực hiện thông qua việc thử nghiệm nghiêm ngặt tại phòng thí nghiệm và sản xuất thử nghiệm tại trạm trộn để xác định tỷ lệ tối ưu giữa lượng bột (chất kết dính và bột mịn), nước, cốt liệu và phụ gia, đáp ứng đồng thời các chỉ tiêu về độ chảy xòe, khả năng đi qua cốt thép và cường độ chịu lực thiết kế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12632:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Các dự án, công trình xây dựng lựa chọn áp dụng công nghệ bê tông tự lèn phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật từ khâu chuẩn bị vật liệu, thiết kế cấp phối đến quy trình thi công và nghiệm thu được quy định trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÊ TÔNG TỰ LÈN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Self - compacting concrete - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 12362 : 2020 do Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG TỰ LÈN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Self - compacting concrete - Construction and acceptance
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu đối với bê tông tự lèn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 3106, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt;
TCVN 3116, Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước;
TCVN 3118, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 4453, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
TCVN 4506, Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 8828, Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
TCVN 12209, Bê tông tự lèn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10303, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén;
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê tông tự lèn (self-compacting concrete)
Loại bê tông mà ở trạng thái hỗn hợp có thể tự chảy và tự lèn chặt do khối lượng bản thân, có khả năng điền đầy khuôn kể cả khi có cốt thép dày đặc, nhưng vẫn duy trì được độ đồng nhất.
3.2
Độ chảy loang (Slump-flow)
Đường kính trung bình của hỗn hợp bê tông tự lèn khi chảy loang từ côn đo độ sụt bê tông N1 theo TCVN 3106.
3.3
Thời gian chảy loang (Slump-flow time)
Thời gian của hỗn hợp bê tông tự lèn chảy loang đạt tới đường kính 500 mm khi thử bằng côn đo độ sụt bê tông N1 theo TCVN 3106.
3.4
Thời gian chảy qua phễu V (V-funnel flow time)
Thời gian để một khối lượng nhất định hỗn hợp bê tông tự lèn chảy hết qua đáy của phễu V.
VMA : Phụ gia biến tính độ nhớt (Viscosity modifying admixtures)
5 Yêu cầu về kỹ thuật thi công bê tông tự lèn
5.1 Sản xuất bê tông tự lèn trong trạm trộn sẵn và trộn tại công trường
So với bê tông truyền thống có độ sụt thấp hơn, bê tông tự lèn dễ bị ảnh hưởng bởi những thay đổi về đặc điểm của vật liệu và phương pháp trộn. Do vậy, quá trình sản xuất và thi công cần được giám sát cẩn thận.
Đối với bê tông tự lèn được sản xuất tại nhà máy, hoạt động và vật liệu cần được kiểm soát phù hợp theo chương trình đảm bảo chất lượng. Hỗn hợp bê tông tự lèn phải phù hợp tiêu chuẩn công bố và các quy định đối với sản phẩm, hàng hóa.
5.1.2 Yêu cầu chuẩn bị vật liệu
Yêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-3:2016 (EN 12629-3:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 3: Máy kiểu bàn trượt và bàn xoay
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12252:2020 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
- 1Quyết định 1491/QĐ-BKHCN công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5592:1991 về bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10303: 2014 về Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12209:2018 về Bê tông tự lèn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-3:2016 (EN 12629-3:2002 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 3: Máy kiểu bàn trượt và bàn xoay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-5-1:2018 (EN 12629-5-1:2011) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 5-1: Máy sản xuất ống bê tông có trục thẳng đứng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13048:2020 về Lớp mặt bê tông nhựa rỗng thoát nước - Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12252:2020 về Bê tông - Phương pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12632:2020 về Bê tông tự lèn - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN12632:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
