Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2023 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2023, ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, nội dung và phương pháp đánh giá an toàn đối với đập, hồ chứa nước, bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du trong suốt quá trình quản lý, vận hành và khai thác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý, vận hành, khai thác, kiểm định và đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các loại đập đất, đập đá, đập bê tông, đập bê tông trọng lực, đập vòm cùng các công trình xả lũ, cống lấy nước dưới đập và hồ chứa nước đi kèm.
- Quy định chung và giải thích từ ngữ
- Đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước: Là hoạt động xem xét, phân tích và đánh giá mức độ an toàn của đập, hồ chứa nước dựa trên kết quả quan trắc, kiểm tra trực quan hiện trạng, tính toán kiểm tra lại và đánh giá công tác quản lý vận hành thực tế.
- Phân loại quy mô công trình: Việc phân loại quy mô đập, hồ chứa nước (đặc biệt quan trọng, lớn, vừa, nhỏ) để áp dụng các mức độ đánh giá an toàn tương ứng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ và kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình thủy lợi, tiêu chuẩn về quan trắc khí tượng thủy văn và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
- Nguyên tắc đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước
- Công tác đánh giá an toàn phải được thực hiện định kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi xuất hiện các diễn biến bất thường về thời tiết, thiên tai cực đoan, hoặc khi công trình có dấu hiệu hư hỏng, sự cố đe dọa đến an toàn vận hành.
- Quá trình đánh giá phải dựa trên cơ sở khoa học, số liệu quan trắc thực tế tích lũy qua các năm, kết quả kiểm tra hiện trạng trực quan và các kết quả tính toán kiểm tra lại theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Đánh giá an toàn phải mang tính toàn diện, xem xét từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu đến quá trình quản lý vận hành, bảo trì và sửa chữa công trình.
- Kết quả đánh giá phải đưa ra được kết luận rõ ràng, khách quan về mức độ an toàn của công trình và đề xuất các giải pháp khắc phục, xử lý kịp thời nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn.
- Nội dung đánh giá an toàn cốt lõi
- Đánh giá an toàn về mặt thủy văn, thủy lực: Thực hiện kiểm tra, tính toán lại khả năng xả lũ của công trình đầu mối (đập tràn, cống xả sâu) theo các kịch bản lũ thiết kế và lũ kiểm tra mới nhất; đánh giá sự phù hợp của dung tích phòng lũ và quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Đánh giá an toàn về mặt địa chất và địa chất thủy văn: Xem xét, đánh giá các hiện tượng thấm, rò rỉ nước qua thân đập, nền đập và vai đập; đánh giá sự ổn định của nền đất đá dưới tác động của áp lực nước và dòng thấm.
- Đánh giá an toàn về mặt kết cấu và ổn định: Kiểm tra độ ổn định chống trượt, chống lật của đập bê tông; đánh giá độ ổn định mái dốc của đập đất, đập đá; kiểm tra tình trạng nứt, lún, biến dạng của thân đập và các công trình phụ trợ.
- Đánh giá hệ thống thiết bị cơ khí và điện: Kiểm tra trạng thái hoạt động, khả năng vận hành an toàn của các cửa van, thiết bị nâng hạ, hệ thống nguồn điện dự phòng và các thiết bị điều khiển, giám sát vận hành.
- Đánh giá công tác quản lý vận hành và quan trắc: Xem xét việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; đánh giá tính đầy đủ, độ tin cậy của hệ thống thiết bị quan trắc và việc thực hiện công tác quan trắc, phân tích số liệu định kỳ.
- Phân loại mức độ an toàn đập, hồ chứa nước
- Mức độ an toàn (Bình thường): Công trình hoạt động ổn định, các thông số quan trắc nằm trong giới hạn cho phép, không có hư hỏng ảnh hưởng đến an toàn công trình.
- Mức độ ít an toàn (Cần lưu ý): Công trình xuất hiện một số hư hỏng nhỏ hoặc có sự sai lệch nhẹ trong các thông số quan trắc nhưng chưa đe dọa trực tiếp đến an toàn; cần theo dõi chặt chẽ và có kế hoạch sửa chữa, khắc phục định kỳ.
- Mức độ mất an toàn (Nguy hiểm): Công trình xuất hiện các hư hỏng nghiêm trọng (thấm lớn, nứt nẻ sâu, trượt mái, cửa van không hoạt động...) có nguy cơ gây sự cố vỡ đập; yêu cầu phải áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp để hạ thấp mực nước hồ và tiến hành sửa chữa đột xuất.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, chủ đập, tổ chức quản lý khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước theo đúng các quy định và hướng dẫn kỹ thuật tại tiêu chuẩn này nhằm chủ động phòng ngừa sự cố, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân vùng hạ du.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11699:2023
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC
Hydraulic works - Safety evaluation of dam, reservoir
Lời nói đầu
TCVN 11699:2023 thay thế TCVN 11699:2016.
TCVN 11699:2023 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC
Hydraulic works - Safety evaluation of dam, reservoir
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước thuộc công trình thủy lợi trong thời gian khai thác, sử dụng. Thành phần khối lượng công tác kiểm tra, kiểm định tùy thuộc vào phân loại đập.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các đập, hồ chứa nước thuộc ngành khác có điều kiện làm việc tương tự.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4253 Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 8215 Công trình thủy lợi - Thiết bị quan trắc.
TCVN 8216 Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén.
TCVN 8421 Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu.
TCVN 9137 Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép.
TCVN 9386 Thiết kế công trình chịu động đất.
TCVN 10396 Công trình thủy lợi - Đập hỗn hợp đất đá đầm nén - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 10777 Công trình thủy lợi - Đập đá đổ bản mặt bê tông - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 13463 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đập trọng lực bê tông đầm lăn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.
Đập (dam)
Công trình được xây dựng để chắn nước, làm dâng cao mực nước ở một phía (thượng lưu) so với phía còn lại (hạ lưu).
3.2.
Hồ chứa nước (reservoir)
Công trình được hình thành bởi đập và các công trình liên quan, có chức năng tích trữ nước, điều tiết dòng chảy, cắt giảm lũ, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, du lịch, cải thiện môi trường... Thành phần hồ chứa nước bao gồm lòng hồ và các công trình đầu mối. Hồ chứa nước còn được gọi tất là hồ chứa, hồ.
3.3
Công trình đầu mối hồ chứa (head works)
Các công trình được bố trí tập trung trong một khu vực để dâng nước hoặc tạo hồ chứa nước, bao gồm: đập, tràn xả lũ, cống dưới đập và các công trình liên quan khác (nếu có).
3.4
Các công trình liên quan (related works)
Các hạng mục được xây dựng cùng với đập để thỏa mãn các yêu cầu sử dụng và đảm bảo an toàn cho đập.
Các công trình liên quan bao gồm một số hoặc tất cả các hạng mục sau: công trình tràn xả lũ (tràn chính, tràn phụ, tràn sự cố), cống dưới đập (cống lấy nước, cống xả cát...), nhà máy thủy điện sau đập, công trình giao thông thủy (âu thuyền, công trình chuyển tàu...), công trình cho cá đi, công trình phục vụ du lịch, y tế, thể thao.
3.5
Hệ thống vận hành (operation system)
Hệ thống gồm các thiết bị cơ khí, hệ thống điện, hệ thống giám sát, các phần mềm hỗ trợ phục
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13806:2023 về Công trình thủy lợi - Gia cố bảo vệ mái dốc bằng thảm thực vật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8639:2023 về Công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Phương pháp thử nghiệm các thông số cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13999:2024 về Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2024 về Hồ chứa nước - Xác định các mực nước đặc trưng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14272-1:2024 về Hệ thống tưới tiêu - Tưới phun mưa - Phần 1: Tưới cho cây công nghiệp ngắn ngày
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 về Bản đồ ngập lụt - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9137:2012 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386:2012 về Thiết kế công trình chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà – Phần 2: Nền móng, tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10777:2015 về Công trình thủy lợi – Đập đá đổ bản mặt bê tông – Yêu cầu thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10396:2015 về Công trình thủy lợi - Đập hỗn hợp đất đá đầm nén - Yêu cầu thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2016 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8216:2018 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8215:2021 về Công trình thủy lợi - Thiết bị quan trắc
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2022/BNNPTNT về Công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai - Phần I: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13463:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế đập trọng lực bê tông đầm lăn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13806:2023 về Công trình thủy lợi - Gia cố bảo vệ mái dốc bằng thảm thực vật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8639:2023 về Công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Phương pháp thử nghiệm các thông số cơ bản
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13999:2024 về Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10778:2024 về Hồ chứa nước - Xác định các mực nước đặc trưng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14272-1:2024 về Hệ thống tưới tiêu - Tưới phun mưa - Phần 1: Tưới cho cây công nghiệp ngắn ngày
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14288:2024 về Bản đồ ngập lụt - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2023 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước
- Số hiệu: TCVN11699:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
