Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015 là văn bản tiêu chuẩn quy định về quản lý sự cố an toàn thông tin. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung, mục tiêu cốt lõi và phương pháp tiếp cận được quy định trong tiêu chuẩn này nhằm giúp các tổ chức tối ưu hóa quy trình ứng phó và bảo vệ hệ thống thông tin.
- Mục tiêu chủ yếu của lược đồ quản lý sự cố an toàn thông tin
Tiêu chuẩn xác định rõ định hướng và ưu tiên hàng đầu trong việc xử lý các sự cố an toàn thông tin trong tổ chức:
- Tối giảm tác động bất lợi: Mục tiêu cốt lõi và chủ yếu của lược đồ quản lý sự cố cũng như các hoạt động liên quan phải là giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực, thiệt hại đối với hoạt động nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh của tổ chức.
- Xác định kẻ tấn công là mục tiêu thứ yếu: Việc tìm ra thủ phạm hoặc nguồn gốc cuộc tấn công chỉ được xem là mục tiêu phụ, không được làm ảnh hưởng hoặc trì hoãn quá trình khắc phục và khôi phục hệ thống hoạt động bình thường.
- Đảm bảo trao đổi thông tin và khắc phục kịp thời các điểm yếu
Để hệ thống phòng thủ thông tin hoạt động hiệu quả, tiêu chuẩn đặt ra mục tiêu cụ thể về cơ chế chia sẻ thông tin:
- Trao đổi thông tin sự kiện: Đảm bảo các sự kiện an toàn thông tin và các nhược điểm, lỗ hổng liên quan đến hệ thống thông tin phải được báo cáo và chia sẻ nhanh chóng giữa các bộ phận liên quan.
- Hành động khắc phục kịp thời: Việc thông tin thông suốt giúp tổ chức nhanh chóng đưa ra các biện pháp khắc phục, ngăn chặn nguy cơ sự cố lan rộng hoặc bị khai thác triệt để.
- Tiếp cận hiệu quả và nhất quán trong quản lý sự cố
Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của một quy trình quản lý chuẩn hóa:
- Tính nhất quán: Áp dụng một phương pháp tiếp cận thống nhất, có hệ thống trên toàn bộ tổ chức để tránh sự chồng chéo hoặc lúng túng khi xảy ra sự cố thực tế.
- Tối ưu hóa hiệu quả: Quy trình nhất quán giúp tối ưu hóa nguồn lực nhân sự, kỹ thuật và thời gian phản ứng trước các mối đe dọa an toàn thông tin.
- Phân cấp sự cố an toàn thông tin và xử lý phần mềm độc hại
Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn thực tiễn để nhận diện và phân loại các mối nguy hại:
- Phương pháp phân cấp sự cố: Giới thiệu hai ví dụ điển hình về phương pháp tiếp cận để phân cấp các sự cố an toàn thông tin, giúp tổ chức dễ dàng định lượng mức độ nghiêm trọng và đưa ra mức độ ưu tiên xử lý phù hợp.
- Quản lý phần mềm độc hại: Đưa ra các chỉ dẫn liên quan đến việc nhận diện, ngăn chặn và xử lý các loại phần mềm độc hại gây ảnh hưởng đến an toàn hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - QUẢN LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN
Information technology - Security techniques - lnformation security incident management
Lời nói đầu
TCVN 11239:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 27035:2011.
TCVN 11239:2015 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - QUẢN LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN
Information technology - Security techniques - lnformation security incident management
Tiêu chuẩn này đưa ra một phương pháp tiếp cận có cấu trúc và có kế hoạch để:
a) phát hiện, báo cáo và đánh giá các sự cố an toàn thông tin;
b) ứng phó và quản lý các sự cố an toàn thông tin;
c) phát hiện, đánh giá và quản lý các điểm yếu an toàn thông tin; và
d) liên tục cải tiến việc quản lý sự cố và an toàn thông tin sau khi thực hiện quản lý các sự cố và điểm yếu an toàn thông tin.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn quản lý sự cố an toàn thông tin cho các tổ chức quy mô lớn và trung bình. Tùy theo quy mô và loại hình nghiệp vụ liên quan đến tình trạng rủi ro an toàn thông tin, các tổ chức có quy mô nhỏ hơn vẫn có thể sử dụng bộ các tài liệu, quy trình và thủ tục cơ bản được mô tả trong tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra hướng dẫn cho các tổ chức bên ngoài cung cấp các dịch vụ quản lý sự cố an toàn thông tin.
Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- TCVN 11238 (ISO/IEC 27000), Information technology - Security techniques - Information security management systems - Overview and vocabulary (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Tổng quan và từ vựng).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11238 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Điều tra an toàn thông tin (information security forensics)
Áp dụng các kỹ thuật điều tra và phân tích để nắm bắt, báo cáo và phân tích các sự cố an toàn thông tin.
3.2
Nhóm ứng cứu sự cố an toàn thông tin (information security incident response team)
ISIRT
Nhóm gồm các thành viên có kỹ năng phù hợp và được tin cậy của tổ chức làm nhiệm vụ xử lý các sự cố an toàn thông tin trong suốt vòng đời của chúng.
CHÚ THÍCH: ISIRT được mô tả trong tiêu chuẩn này là một bộ phận chức năng có tổ chức thực hiện xử lý các sự cố an toàn thông tin và tập trung chủ yếu vào các sự cố liên quan đến IT. Các bộ phận chức năng thông thường khác (có chữ viết tắt tương tự) trong việc xử lý sự cố có thể có mục đích và phạm vi hơi khác một chút. Các chữ viết tắt sau được sử dụng rộng rãi có nghĩa tương tự như ISIRT, tuy nhiên không hoàn toàn giống:
• CERT (Computer Emergency Response Team): Nhóm Ứng cứu Máy tính Khẩn cấp chủ yếu tập trung vào xử lý các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10541:2014 (ISO/IEC 27003:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10542:2014 (ISO/IEC 27004:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin - Đo lường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11385:2016 (ISO/IEC 19792:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn sinh trắc học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11386:2016 (ISO/IEC 18045:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp đánh giá an toàn công nghệ thông tin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (ISO/IEC 13888-2-2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12043:2017 về Khuôn dạng dữ liệu trao đổi mô tả sự cố an toàn mạng
- 1Quyết định 4048/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 27002:2011 (ISO/IEC 27002:2005) về công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005) về Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lí an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 (ISO 1823:2015) về Ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10295:2014 (ISO/IEC 27005:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Quản lý rủi ro an toàn thông tin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10541:2014 (ISO/IEC 27003:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10542:2014 (ISO/IEC 27004:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quản lý an toàn thông tin - Đo lường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11238:2015 (ISO/IEC 27000:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống an toàn thông tin - Mô hình tham chiếu cơ bản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11385:2016 (ISO/IEC 19792:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn sinh trắc học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11386:2016 (ISO/IEC 18045:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp đánh giá an toàn công nghệ thông tin
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-1:2016 (ISO/IEC 13888-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 1: Tổng quan
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-2:2016 (ISO/IEC 13888-2-2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 2: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11393-3:2016 (ISO/IEC 13888-3:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chống chối bỏ - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật phi đối xứng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12043:2017 về Khuôn dạng dữ liệu trao đổi mô tả sự cố an toàn mạng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11239:2015
- Số hiệu: TCVN11239:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
