Thông tư liên tịch số 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự trong bối cảnh không tổ chức lực lượng Công an cấp huyện (bao gồm quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này điều chỉnh hoạt động phối hợp trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự khi mô hình Công an cấp huyện không được tổ chức. Đối tượng áp dụng bao gồm Cơ quan Cảnh sát điều tra, cơ quan quản lý và thi hành tạm giữ, tạm giam, cơ quan quản lý và thi hành án hình sự thuộc Công an nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Tòa án nhân dân các cấp; người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc áp dụng pháp luật và gửi văn bản tố tụng
- Các hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an cấp huyện được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đã ban hành trước đó, miễn là không trái với quy định tại Thông tư này.
- Cơ quan ban hành các lệnh, quyết định, thông báo, bản án và văn bản tố tụng khác có trách nhiệm gửi đầy đủ, kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền và có trách nhiệm thi hành theo đúng phân cấp quản lý mới.
Tổ chức và thẩm quyền của Cơ quan Cảnh sát điều tra
- Về mặt tổ chức: Hệ thống Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân trong trường hợp này chỉ bao gồm hai cấp: Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an và Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh. Không tổ chức Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp huyện.
- Thẩm quyền của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh: Tiến hành tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra các vụ án hình sự đối với các tội phạm quy định tại các chương từ Chương V đến Chương V của Bộ luật Hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện (trừ các tội thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh điều tra). Đồng thời, thụ lý các vụ án xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, vụ án có tổ chức, có yếu tố nước ngoài hoặc các vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Công tác phối hợp hướng dẫn cấp cơ sở: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện để hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm của lực lượng Công an cấp xã và Đồn Công an.
Thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
- Thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện: Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh khi cơ quan này thụ lý các vụ việc thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp huyện. Viện kiểm sát cấp huyện có thẩm quyền là nơi tội phạm xảy ra, hoặc nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt nếu không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm.
- Kiểm sát hoạt động tại cấp xã: Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát việc tiếp nhận, xác minh sơ bộ nguồn tin về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an và hoạt động của Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh được bố trí tại Công an cấp xã, Đồn Công an.
- Thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh: Thực hành quyền công tố, kiểm sát đối với các vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trong trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát cấp tỉnh có quyền rút các vụ án thuộc thẩm quyền cấp huyện để trực tiếp kiểm sát và quyết định việc truy tố.
- Phân công phối hợp truy tố và xét xử: Khi Viện kiểm sát cấp tỉnh trực tiếp quyết định truy tố đối với vụ án thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp huyện, chậm nhất 02 tháng trước khi kết thúc điều tra phải thông báo cho Viện kiểm sát cấp huyện để cử Kiểm sát viên nghiên cứu hồ sơ, sau đó phân công Viện kiểm sát cấp huyện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử sơ thẩm.
- Quyền hạn đặc biệt của Viện kiểm sát: Có quyền trực tiếp giải quyết nguồn tin về tội phạm hoặc tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ sung chứng cứ khi phát hiện Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có vi phạm nghiêm trọng, có dấu hiệu oan sai, bỏ lọt tội phạm mà đã yêu cầu nhưng không được khắc phục.
Tổ chức và hoạt động quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
- Hệ thống cơ quan quản lý và thi hành: Cơ quan quản lý gồm cấp Bộ Công an và cấp Công an tỉnh. Cơ quan thi hành gồm Trại tạm giam thuộc Bộ Công an và các cơ sở giam giữ thuộc Công an cấp tỉnh (bao gồm trại tạm giam và phân trại thuộc trại tạm giam).
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giam giữ cấp tỉnh: Thực hiện đầy đủ các chế độ quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam. Phân trại thuộc trại tạm giam được phép sử dụng con dấu riêng để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm sát đối với trại tạm giam Công an cấp tỉnh. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm sát đối với phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh đóng trên địa bàn và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan.
Tổ chức và hoạt động thi hành án hình sự
- Hệ thống cơ quan thi hành án hình sự: Gồm Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; các cơ quan thi hành án hình sự (Trại giam thuộc Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh); và các cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự (Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Trại tạm giam Công an cấp tỉnh, phân trại thuộc trại tạm giam, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, Đồn Công an).
- Vai trò của Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục người được hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, quản chế. Phối hợp thực hiện thủ tục khai tử và gửi trích lục khai tử cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền khi người chấp hành án chết.
- Vai trò của Công an cấp xã và Đồn Công an: Trực tiếp giám sát, quản lý, kiểm soát người chấp hành án tại cộng đồng; lập hồ sơ báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi phát hiện người chấp hành án vi phạm pháp luật; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thi hành án hình sự.
- Kiểm sát thi hành án hình sự: Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm sát việc thi hành án hình sự của các cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trụ sở trên địa bàn và phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh.
Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Công tác chuyển tiếp hồ sơ: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện có trách nhiệm chủ động rà soát, thống kê, chốt danh sách và bàn giao toàn bộ hồ sơ vụ việc, vụ án, tài liệu, vật chứng, tài sản đang thụ lý cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh để tiếp tục giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
- Xử lý vụ án tạm đình chỉ: Đối với các vụ việc, vụ án đang tạm đình chỉ, khi có căn cứ phục hồi, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh sẽ ra quyết định phục hồi và tiến hành các thủ tục tố tụng tiếp theo.
- Trách nhiệm thực hiện: Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng phải được kịp thời phản ánh về các cơ quan trung ương để phối hợp hướng dẫn, giải quyết.
Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong mô hình tổ chức cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án hình sự khi tinh gọn bộ máy Công an cấp huyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO - TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ, QUẢN LÝ, THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ KHI KHÔNG TỔ CHỨC CÔNG AN CẤP HUYỆN
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an cấp huyện.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư liên tịch này quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan Cảnh sát điều tra, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan quản lý, thi hành án hình sự của Công an nhân dân;
b) Viện kiểm sát nhân dân;
c) Tòa án nhân dân;
d) Người có thẩm quyền của các cơ quan quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Áp dụng pháp luật
1. Việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân; việc thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với những vụ việc, vụ án khi không tổ chức Công an cấp huyện được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà không trái với quy định của Thông tư liên tịch này.
2. Việc quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự và việc kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà không trái với quy định của Thông tư liên tịch này.
Điều 3. Việc gửi các văn bản tố tụng hình sự, văn bản trong thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự
Cơ quan ban hành các lệnh, quyết định, thông báo, bản án và các văn bản khác trong tố tụng hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền và có trách nhiệm thi hành theo thẩm quyền được quy định trong Thông tư liên tịch này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mà không trái với quy định của Thông tư liên tịch này.
Chương II
PHỐI HỢP TRONG VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT NGUỒN TIN VỀ TỘI PHẠM, KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 4. Tổ chức Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân
Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân gồm:
1. Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an.
2. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
Điều 5. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra của Công an nhân dân
1. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh như sau:
a) Tiến hành tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại các chương từ Chương V đến Chương V của Bộ luật hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân;
b) Tiến hành tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này xảy ra trên địa bàn nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài;
c) Tiến hành tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
3. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an.
Điều 6. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự
1. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự của Viện kiểm sát nhân dân đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thực hiện như sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh khi thụ lý, giải quyết vụ việc, vụ án quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết vụ việc, vụ án mà phát hiện vụ việc, vụ án thuộc thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thì Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện báo cáo để chuyển vụ việc, vụ án lên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để thực hành quyền công tố, kiểm sát theo thẩm quyền, đồng thời thông báo cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, kiểm tra, xác minh sơ bộ tố giác, tin báo về tội phạm, người phạm tội ra tự thú, đầu thú của Công an cấp xã, Đồn Công an và hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bố trí ở Công an cấp xã, Đồn Công an.
Viện kiểm sát cấp huyện có thẩm quyền là Viện kiểm sát nơi tội phạm xảy ra, trường hợp tội phạm xảy ra ở nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì Viện kiểm sát cấp huyện có thẩm quyền là Viện kiểm sát nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt;
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự; giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh khi thụ lý, giải quyết vụ việc, vụ án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này.
Trường hợp xét thấy cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh rút vụ việc, vụ án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này để trực tiếp thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết;
c) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra đối với vụ việc, vụ án do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thụ lý, giải quyết quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch này thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định việc truy tố. Chậm nhất là 02 tháng trước khi kết thúc điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi Tòa án cùng cấp có thẩm quyền xét xử để cử Kiểm sát viên tham gia nghiên cứu hồ sơ vụ án. Ngay sau khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định phân công cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử. Sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo quy định;
d) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm thì có thẩm quyền giải quyết nguồn tin trong trường hợp phát hiện Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không được khắc phục;
đ) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố, điều tra đối với vụ án thì có thẩm quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh hoặc khi quyết định việc truy tố hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không được khắc phục;
e) Viện kiểm sát nhân dân đang thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự đối với vụ việc, vụ án thì có thẩm quyền giải quyết và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh trong hoạt động thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án hình sự.
Chương III
PHỐI HỢP TRONG THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM, THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 7. Tổ chức cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam của Công an nhân dân
1. Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam gồm:
a) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an;
b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.
2. Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ sở giam giữ của Công an cấp tỉnh gồm: trại tạm giam; phân trại thuộc trại tạm giam.
3. Cơ sở giam giữ có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng. Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Giám thị trại tạm giam, Trưởng phân trại. Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ bao gồm Phó Giám thị trại tạm giam, Phó Trưởng phân trại.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam của Công an nhân dân
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giam giữ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ Công an cấp tỉnh:
a) Cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;
b) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ sở giam giữ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;
c) Trưởng phân trại có trách nhiệm giúp Giám thị trại tạm giam theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám trị trại tạm giam và chịu trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
d) Phân trại được sử dụng con dấu của phân trại khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam.
Điều 9. Tổ chức cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân
1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
2. Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại giam thuộc Bộ Công an;
b) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự, gồm:
a) Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b) Trại tạm giam Công an cấp tỉnh; phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Công an cấp xã; Đồn Công an (nơi huyện không tổ chức Công an cấp xã).
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự của Công an nhân dân
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý, cơ quan thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 14; điểm a và điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 16 Luật Thi hành án hình sự.
3. Trại tạm giam, phân trại thuộc trại tạm giam thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành án hình sự theo quy định tại Điều 18 Luật Thi hành án hình sự. Phân trại thuộc trại tạm giam trực tiếp quản lý số phạm nhân phục vụ việc tạm giữ, tạm giam tại phân trại thuộc trại tạm giam; tống đạt quyết định thi hành án cho người bị kết án phạt tù ở phân trại thuộc trại tạm giam và báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn giáo dục người được hưởng án treo, người chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; giáo dục người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành án phạt quản chế.
Trường hợp người chấp hành án chết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú hoặc nơi người chấp hành án chết có trách nhiệm phối hợp với cơ quan được giao quản lý người đang chấp hành án thực hiện thủ tục khai tử; gửi trích lục khai tử cho cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an cấp xã trong thi hành án hình sự:
a) Trực tiếp thực hiện việc giám sát người được hưởng án treo, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân; quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; kiểm soát người chấp hành án phạt quản chế;
b) Lập hồ sơ, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi phát hiện người thi hành án hình sự tại cộng đồng có vi phạm pháp luật;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đồn Công an thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này.
Điều 11. Thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự
1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam, kiểm sát thi hành án hình sự đối với trại tạm giam Công an cấp tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến trại tạm giam Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hiện thẩm quyền kiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và kiểm sát thi hành án hình sự đối với phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh, kiểm sát việc thi hành án hình sự của cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự có trụ sở đóng tại địa bàn cấp huyện đó và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh. Trường hợp khi kiểm sát mà phát hiện vi phạm thì yêu cầu phân trại thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự khắc phục ngay, đồng thời thông báo, kiến nghị với cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện chủ động tiến hành rà soát, thống kê, tổng hợp, chốt danh sách hồ sơ vụ việc, vụ án, tài liệu, vật chứng, tài sản đang thụ lý, quản lý, giải quyết và bàn giao cho Cơ quan Cảnh sát điều tra
Công an cấp tỉnh khi không tổ chức Công an cấp huyện để tiếp tục tiến hành các hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật, Thông tư liên tịch này và thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
2. Đối với những vụ việc, vụ án đang tạm đình chỉ thì khi có căn cứ phục hồi, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định phục hồi và tiến hành các thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật và Thông tư liên tịch này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thực hiện, tổ chức thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư liên tịch này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần phải hướng dẫn hoặc bổ sung thì kịp thời phản ánh về Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để có hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
| KT. CHÁNH ÁN | KT. VIỆN TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG |
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT (BCA, VKSNDTC, TANDTC), V03 (P2).
- 1Dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn về hoạt động giám định tư pháp trong tố tụng hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tư pháp - Bộ Y tế - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành
- 2Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng 2022
- 3Quyết định 322/QĐ-TANDTC năm 2022 về Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh 02/2022/UBTVQH15 xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Thông tư liên tịch 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự khi không tổ chức Công an cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Công an - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 02/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công An, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Người ký: Nguyễn Văn Long, Hồ Đức Anh, Nguyễn Quốc Đoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
