Thông tư 73/2017/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn việc quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm và hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế. Quy định này không áp dụng đối với các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ cụ thể từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc các khoản hỗ trợ đã có thỏa thuận riêng biệt giữa nhà tài trợ và Bộ Tài chính.
Đối tượng được áp dụng chính sách bao gồm:
- Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị bằng thuốc thay thế tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng.
- Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị tại cơ sở điều trị nghiện thuộc các đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến quá trình quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước phục vụ công tác này.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện thuộc cấp nào sẽ do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm, được bố trí cụ thể trong dự toán của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành:
- Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội đối với các cơ sở điều trị do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Bố trí trong dự toán chi quốc phòng, an ninh đối với các cơ sở điều trị do ngành Công an quản lý.
- Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế đối với các cơ sở điều trị do ngành Y tế và các ngành khác quản lý (ngoại trừ các cơ sở thuộc quản lý của ngành Công an và Lao động - Thương binh và Xã hội).
Mức bảo đảm và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:
- Bảo đảm 100% chi phí: Ngân sách nhà nước chi trả toàn bộ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện (theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và khung giá dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quyết định) đối với người tự nguyện điều trị tại các cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc và trường giáo dưỡng.
- Hỗ trợ tối thiểu 95% chi phí: Áp dụng cho các đối tượng tự nguyện điều trị tại cơ sở điều trị nghiện thuộc Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP. Trường hợp áp dụng mức hỗ trợ cao hơn mức tối thiểu 95% được quy định như sau:
- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn dựa trên phạm vi dự toán được giao và số lượng người thực tế tự nguyện tham gia điều trị tại các cơ sở thuộc quyền quản lý.
- Đối với các địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của địa phương và số lượng người điều trị thực tế để quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn cho phù hợp.
- Các trường hợp ngừng hỗ trợ: Ngân sách nhà nước sẽ dừng hỗ trợ đối với các đối tượng nêu trên nếu thuộc một trong hai trường hợp: bị chấm dứt điều trị theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP, hoặc đã được nhận hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác cho cùng một nội dung chi.
Công tác lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí
Việc quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí bảo đảm, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan:
- Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ quan và đơn vị căn cứ vào mức hỗ trợ quy định cùng số lượng người đăng ký điều trị dự kiến để lập dự toán kinh phí. Dự toán này được tổng hợp chung vào chi thường xuyên của đơn vị gửi cơ quan chủ quản, sau đó gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các cơ sở điều trị nghiện ngoài công lập: Đơn vị có trách nhiệm lập kế hoạch khám, điều trị và nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Y tế tổng hợp. Sở Y tế sẽ gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí trong dự toán chi của Sở Y tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 73/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2017/TT-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (sau đây viết tắt là Nghị định số 90/2016/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Thông tư này quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, trừ các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thoả thuận về nội dung và mức chi.
1. Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
2. Người nghiện các chất dạng thuốc phiện tự nguyện tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị nghiện thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quá trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện của cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo phân cấp ngân sách hiện hành, cụ thể:
1. Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội đối với các cơ sở điều trị do ngành lao động thương binh xã hội quản lý;
2. Bố trí trong dự toán chi quốc phòng, an ninh đối với các cơ sở điều trị do ngành công an quản lý;
3. Bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế đối với các cơ sở điều trị do ngành y tế và các ngành khác quản lý (không bao gồm các cơ sở điều trị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này).
1. Bảo đảm toàn bộ chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện theo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ điều trị nghiện do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước, cơ sở điều trị nghiện của Nhà nước (sau đây viết tắt là chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện) cho các đối tượng quy định tại
2. Hỗ trợ tối thiểu 95% chi phí khám sức khỏe, điều trị nghiện cho các đối tượng quy định tại
a) Đối với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi dự toán được giao và thực tế số người tự nguyện tham gia điều trị nghiện tại các cơ sở điều trị thuộc phạm vi quản lý, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn mức tối thiểu để thực hiện cho phù hợp.
b) Đối với địa phương: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và thực tế số người tự nguyện tham gia điều trị nghiện tại các cơ sở điều trị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, quyết định mức hỗ trợ cụ thể cao hơn mức tối thiểu để thực hiện cho phù hợp.
3. Không tiếp tục hỗ trợ các đối tượng quy định tại Khoản 1 và
a) Chấm dứt điều trị theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 90/2016/NĐ-CP;
b) Được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác trong cùng một nội dung chi.
Điều 5. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí
1. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác đảm bảo, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và điều trị nghiện của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
2. Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị căn cứ vào mức đảm bảo, hỗ trợ quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 509/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký sản xuất để phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Quyết định 3509/QĐ-BYT năm 2015 về Hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở cấp phát thuốc Methadone do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 159/QĐ-BYT năm 2016 Hướng dẫn đào tạo về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 1506/VPCP-KGVX năm 2019 về báo cáo 10 năm triển khai Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 6974/BYT-AIDS năm 2017 về tăng cường điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone do Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 9415/QLD-ĐK năm 2023 về tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do cơ sở Arena Group S.A. (Romania) sản xuất do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Quyết định 509/QĐ-QLD năm 2015 về danh mục 01 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký sản xuất để phục vụ công tác điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Quyết định 3509/QĐ-BYT năm 2015 về Hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại cơ sở cấp phát thuốc Methadone do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 159/QĐ-BYT năm 2016 Hướng dẫn đào tạo về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc methadone do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Nghị định 90/2016/NÐ-CP quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Công văn 1506/VPCP-KGVX năm 2019 về báo cáo 10 năm triển khai Chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 6974/BYT-AIDS năm 2017 về tăng cường điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 9415/QLD-ĐK năm 2023 về tiếp tục nhập khẩu, phân phối, lưu hành và sử dụng các thuốc do cơ sở Arena Group S.A. (Romania) sản xuất do Cục Quản lý Dược ban hành
Thông tư 73/2017/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm, hỗ trợ chi phí khám sức khỏe và chi phí điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 73/2017/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 589 đến số 590
- Ngày hiệu lực: 01/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
