Thông tư 42/2024/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động giám định pháp y, nâng cao chất lượng và tính chính xác của các kết luận giám định phục vụ cho hoạt động tố tụng và các nhu cầu dân sự khác.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định toàn diện về quy trình chuyên môn, thành phần hồ sơ, hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ, thời hạn thực hiện, định mức nhân lực tối thiểu cho từng loại hình giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức pháp y công lập, đơn vị thực hiện giám định pháp y, giám định viên pháp y, người giúp việc cho giám định viên, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định pháp y.
- Quy trình và hồ sơ giám định pháp y
- Quy trình giám định: Ban hành kèm theo là ba mươi bảy (37) quy trình giám định pháp y chuyên biệt được quy định chi tiết tại Phụ lục I, đảm bảo tính khoa học, khách quan và thống nhất trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
- Thành phần hồ sơ: Thực hiện chặt chẽ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Giám định tư pháp. Hồ sơ phải phản ánh đầy đủ, trung thực toàn bộ quá trình giám định từ khâu tiếp nhận trưng cầu hoặc yêu cầu cho đến khi ban hành kết luận cuối cùng.
- Hệ thống biểu mẫu nghiệp vụ: Thông tư ban hành kèm theo hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa bao gồm: 18 biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Phụ lục II); 36 biểu mẫu kết luận giám định pháp y cho từng trường hợp cụ thể (Phụ lục III); và 09 biểu mẫu khác phục vụ công tác quản lý và phối hợp giám định (Phụ lục IV).
- Quy định chi tiết về thời hạn giám định pháp y
Thời hạn thực hiện giám định được phân định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng và tính chất vụ việc nhằm bảo đảm tiến độ giải quyết vụ án, vụ việc:
- Trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định: Thời hạn thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: Thời hạn thực hiện không quá 09 ngày. Đối với các trường hợp phức tạp cần phải giám định ADN hoặc tiến hành hội chẩn chuyên môn, thời hạn được kéo dài nhưng không quá 20 ngày.
- Giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: Thời hạn thực hiện không quá 09 ngày; trường hợp cần hội chẩn chuyên môn thì thời hạn tối đa không quá 20 ngày.
- Giám định ADN, độc chất, mô bệnh học: Thời hạn thực hiện không quá 20 ngày. Trong trường hợp phức tạp phải tổ chức hội chẩn chuyên môn, thời hạn thực hiện tối đa không quá 01 tháng.
- Các trường hợp giám định khác: Thời hạn thực hiện được áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
- Định mức nhân lực thực hiện giám định pháp y
Để bảo đảm tính chính xác và khách quan của kết luận giám định, Thông tư quy định cụ thể về cơ cấu và số lượng nhân lực tối thiểu tham gia vào từng cấp độ giám định:
- Thành phần nhân lực: Bao gồm giám định viên pháp y (người chịu trách nhiệm chuyên môn chính) và người giúp việc cho giám định viên pháp y.
- Số lượng nhân lực cho giám định lần đầu: Yêu cầu tối thiểu phải có 02 giám định viên pháp y và 02 người giúp việc phối hợp thực hiện.
- Số lượng nhân lực cho giám định lại: Yêu cầu tối thiểu phải có 03 giám định viên pháp y và từ 02 đến 03 người giúp việc thực hiện.
- Số lượng nhân lực cho giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: Yêu cầu nghiêm ngặt với sự tham gia của tối thiểu 03 giám định viên pháp y và 03 người giúp việc.
- Chế độ lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định
- Thời hạn bàn giao: Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định và ban hành kết luận, người thực hiện giám định có trách nhiệm hoàn thiện và bàn giao toàn bộ hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của đơn vị để bảo quản.
- Nguyên tắc lưu trữ: Việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung của pháp luật về lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và dễ dàng tra cứu khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời hạn bảo quản: Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại mục 23 Nhóm 01 Thông tư số 53/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế): Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết và tổng kết việc triển khai thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố và cơ quan quản lý y tế các bộ, ngành: Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra các tổ chức pháp y công lập, đơn vị giám định pháp y thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.
- Viện Pháp y Quốc gia: Thực hiện công tác tập huấn chuyên môn về quy trình, hồ sơ, biểu mẫu cho các đơn vị trên toàn quốc; chỉ đạo tuyến, kiểm tra, giám sát chuyên môn và tổng hợp báo cáo định kỳ gửi Bộ Y tế, Bộ Tư pháp.
- Các tổ chức pháp y công lập và đơn vị giám định: Thủ trưởng đơn vị phải bảo đảm đủ nhân lực và thời hạn giám định; thực hiện phân công nhiệm vụ bằng văn bản dựa trên năng lực chuyên môn; chủ động đề xuất phối hợp hội chẩn chuyên khoa bằng văn bản và thực hiện chế độ báo cáo hằng năm.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Có trách nhiệm bắt buộc phải phối hợp, hỗ trợ khám chuyên khoa hoặc hội chẩn chuyên môn khi có đề nghị bằng văn bản từ tổ chức pháp y. Trường hợp từ chối phối hợp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do chính đáng.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 42/2024/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.
- Văn bản thay thế: Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 13/2022/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế kể từ ngày có hiệu lực.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã thực hiện giám định lần đầu trước ngày 10 tháng 02 năm 2025, nếu có phát sinh yêu cầu hoặc trưng cầu giám định lại sau thời điểm này thì vẫn tiếp tục áp dụng các quy định của Thông tư số 13/2022/TT-BYT để bảo đảm tính liên tục và thống nhất của hồ sơ vụ việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2024/TT-BYT | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH QUY TRÌNH, THÀNH PHẦN HỒ SƠ, BIỂU MẪU, THỜI HẠN, NHÂN LỰC THỰC HIỆN VÀ CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH PHÁP Y
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Quy trình giám định pháp y.
2. Thành phần hồ sơ giám định pháp y.
3. Biểu mẫu giám định pháp y.
4. Thời hạn giám định pháp y.
5. Nhân lực thực hiện giám định pháp y.
6. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y.
Điều 2. Quy trình giám định pháp y
Quy trình giám định pháp y gồm ba mươi bảy (37) quy trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Thành phần hồ sơ giám định pháp y
1. Thành phần hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Giám định tư pháp.
2. Biểu mẫu chi tiết trong hồ sơ của từng loại hình giám định thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Biểu mẫu giám định pháp y
1. Mười tám (18) biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định pháp y quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ba mươi sáu (36) biểu mẫu kết luận giám định pháp y quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chín (09) biểu mẫu khác sử dụng trong giám định pháp y quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Thời hạn giám định pháp y
1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau:
a) Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09 ngày; trường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;
b) Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;
c) Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng;
d) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
Điều 6. Nhân lực thực hiện giám định pháp y
1. Người thực hiện giám định pháp y bao gồm:
a) Giám định viên pháp y;
b) Người giúp việc cho giám định viên pháp y.
2. Số lượng người thực hiện giám định:
a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc;
b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc;
c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.
Điều 7. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y
1. Hồ sơ giám định pháp y đưa vào lưu trữ là hồ sơ đã hoàn thành việc giám định; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ để lưu trữ và bảo quản theo quy định.
2. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
3. Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại mục 23 Nhóm 01 Thông tư số 53/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên toàn quốc.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý về giám định pháp y thuộc các bộ, ngành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y thuộc thẩm quyền thực hiện quy định tại Thông tư này.
3. Viện Pháp y Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế:
a) Tập huấn thành phần hồ sơ, quy trình giám định pháp y và các biểu mẫu tại Thông tư này đối với các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc;
b) Chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, báo cáo kết quả thực hiện quy định tại Thông tư này của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc; trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, tổng hợp, báo cáo về Bộ Y tế, Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
4. Các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y:
a) Thủ trưởng các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y có trách nhiệm:
- Bảo đảm đủ nhân lực thực hiện giám định pháp y theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và thời hạn giám định pháp y theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
- Căn cứ nhân lực của đơn vị, văn bằng chuyên môn, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, kinh nghiệm, nghiệp vụ của giám định viên và người giúp việc để thực hiện việc phân công giám định viên và người giúp việc hoặc phối hợp với các đơn vị khác thực hiện giám định; Việc phân công hoặc đề nghị phối hợp phải thực hiện bằng văn bản;
- Căn cứ phạm vi hoạt động chuyên môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để đề nghị (bằng văn bản) việc phối hợp khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn trong trường hợp cần thiết.
b) Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia theo quy định tại Nghị định số 85/2013/NĐ-CP;
5. Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ trong khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ giám định pháp y khi có đề nghị của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y. Trường hợp từ chối thực hiện hoặc từ chối phối hợp, hỗ trợ, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.
Thông tư số 13/2022/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn, nhân lực thực hiện giám định pháp y hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 10. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã giám định lần đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các lần giám định lại (nếu có), bao gồm cả trường hợp trưng cầu, yêu cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực áp dụng theo quy định của Thông tư số 13/2022/TT-BYT.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ Y tế; Chánh Thanh tra Bộ Y tế; Vụ trưởng và Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý về giám định pháp y thuộc các bộ, ngành; Viện trưởng Viện Pháp y Quốc gia; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y; Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Thông tư 23/2018/TT-BQP về quy định chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Thông tư 13/2022/TT-BYT về quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn, nhân lực thực hiện giám định pháp y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 13/2023/TT-BNV hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Công văn 11546/BGTVT-TTCNTT năm 2024 khảo sát hiện trạng, kế hoạch xây dựng Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ tại địa phương phục vụ việc kết nối, chia sẻ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 19/2025/TT-BCT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Thông tư 03/2025/TT-BVHTTDL quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Quyết định 316/QĐ-BYT năm 2026 về Biểu mẫu quản lý, giám sát và đánh giá công tác thông tin, truyền thông y tế tuyến tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật giám định tư pháp 2012
- 2Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- 3Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 4Thông tư 53/2017/TT-BYT quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 23/2018/TT-BQP về quy định chế độ quản lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 7Nghị định 157/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
- 8Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 9Thông tư 13/2023/TT-BNV hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Công văn 11546/BGTVT-TTCNTT năm 2024 khảo sát hiện trạng, kế hoạch xây dựng Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ tại địa phương phục vụ việc kết nối, chia sẻ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11Thông tư 19/2025/TT-BCT quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 12Thông tư 03/2025/TT-BVHTTDL quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 13Quyết định 316/QĐ-BYT năm 2026 về Biểu mẫu quản lý, giám sát và đánh giá công tác thông tin, truyền thông y tế tuyến tỉnh, thành phố do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 42/2024/TT-BYT quy định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 42/2024/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

