Thông tư 13/2022/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn và nhân lực thực hiện giám định pháp y, nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế.
Hệ thống quy trình và biểu mẫu giám định pháp y
Thông tư ban hành kèm theo hệ thống quy trình và biểu mẫu chuẩn hóa áp dụng thống nhất trên toàn quốc, bao gồm:
- Ban hành ba mươi bảy (37) quy trình giám định pháp y chi tiết tại Phụ lục 1.
- Ban hành mười tám (18) biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định pháp y tại Phụ lục 2.
- Ban hành ba mươi sáu (36) biểu mẫu kết luận giám định pháp y tại Phụ lục 3.
Quy định về thời hạn giám định pháp y
Thời hạn thực hiện giám định pháp y được phân định rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể:
- Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định: Thực hiện nghiêm túc theo các mốc thời gian quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Đối với các trường hợp giám định xâm hại tình dục, hành hạ ngược đãi, xác định giới tính, sự có thai, khả năng tình dục nam: Thời hạn thực hiện không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì thời hạn không quá 18 ngày.
- Đối với các trường hợp giám định độc chất, mô bệnh học, ADN: Thời hạn thực hiện không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì thời hạn không quá 01 tháng.
- Đối với các trường hợp khác: Thời hạn giám định được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
- Nguyên tắc tính thời hạn, gia hạn thời hạn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình giám định được áp dụng đồng bộ theo quy định tại Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
Quy định về nhân lực thực hiện giám định pháp y
Thông tư quy định cụ thể về thành phần và số lượng nhân lực tham gia vào quá trình giám định:
- Thành phần nhân lực: Bao gồm giám định viên pháp y và người giúp việc cho giám định viên pháp y.
- Số lượng nhân lực cho giám định lần đầu: Yêu cầu tối thiểu 02 giám định viên và 02 người giúp việc.
- Số lượng nhân lực cho giám định lại: Yêu cầu tối thiểu 03 giám định viên và từ 02 đến 03 người giúp việc.
- Số lượng nhân lực cho giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: Yêu cầu tối thiểu phải có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.
- Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, thảm họa): Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y chủ động căn cứ vào nguồn nhân lực thực tế của đơn vị để phân công và phối hợp với các đơn vị khác nhằm bảo đảm tiến độ và thời hạn giám định.
Lộ trình thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
Để bảo đảm tính khả thi và sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt nhân sự cho các tổ chức giám định, Thông tư đưa ra lộ trình và quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Lộ trình áp dụng nhân lực: Quy định về số lượng nhân lực tối thiểu tại điểm a, b khoản 2 Điều 3 (02 giám định viên cho giám định lần đầu và 03 giám định viên cho giám định lại) bắt đầu chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Giai đoạn chuyển tiếp (từ ngày Thông tư có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024): Số lượng giám định viên tối thiểu đối với giám định lần đầu là 01 giám định viên; đối với giám định lại tối thiểu là 02 giám định viên.
- Xử lý trường hợp đã giám định trước ngày Thông tư có hiệu lực: Đối với các vụ việc đã thực hiện giám định lần đầu trước ngày 01 tháng 3 năm 2023, các lần giám định lại tiếp theo (nếu có) sẽ tiếp tục áp dụng theo quy định cũ tại Thông tư số 47/2013/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thực hiện Thông tư được phân công rõ ràng:
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (Bộ Y tế): Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết và tổng kết việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các Bộ, ngành: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức pháp y thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy định.
- Viện Pháp y Quốc gia (Bộ Y tế): Chịu trách nhiệm tập huấn quy trình, biểu mẫu cho các cá nhân, tổ chức giám định trên toàn quốc; thực hiện chỉ đạo tuyến, kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ gửi Bộ Y tế và Bộ Tư pháp.
- Các tổ chức, đơn vị giám định pháp y: Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý trực tiếp và Viện Pháp y Quốc gia; Thủ trưởng đơn vị căn cứ năng lực, kinh nghiệm của giám định viên để phân công công việc phù hợp với quy trình chuyên môn.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 13/2022/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 47/2013/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy trình giám định pháp y hết hiệu lực thi hành. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/TT-BYT | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH, BIỂU MẪU GIÁM ĐỊNH PHÁP Y, THỜI HẠN, NHÂN LỰC THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y
Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn, nhân lực thực hiện giám định pháp y.
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Ba mươi bảy (37) quy trình giám định pháp y (quy định tại Phụ lục 1).
2. Mười tám (18) biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định pháp y (quy định tại Phụ lục 2).
3. Ba mươi sáu (36) biểu mẫu kết luận giám định pháp y (quy định tại Phụ lục 3).
Điều 2. Thời hạn giám định pháp y
1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau:
a) Không quá 09 ngày đối với các trường hợp giám định xâm hại tình dục, hành hạ ngược đãi, xác định giới tính, sự có thai, khả năng tình dục nam và không quá 18 ngày đối với trường hợp phải hội chẩn;
b) Không quá 20 ngày đối với các trường hợp giám định độc chất, mô bệnh học, ADN và không quá 01 tháng đối với trường hợp phải hội chẩn;
c) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
3. Nguyên tắc tính thời hạn giám định, gia hạn thời hạn giám định pháp y và giải quyết vướng mắc trong trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại Điều 26a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
Điều 3. Nhân lực thực hiện giám định pháp y
1. Người thực hiện giám định pháp y bao gồm:
a) Giám định viên pháp y;
b) Người giúp việc cho giám định viên pháp y.
2. Số lượng người thực hiện giám định:
a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc;
b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc;
c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: Tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.
3. Trong trường hợp thiên tai, thảm họa và các tình huống khẩn cấp có nhiều đối tượng cần giám định pháp y, thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y căn cứ vào nhân lực của đơn vị để phân công và phối hợp với các đơn vị thực hiện giám định khác, bảo đảm về tiến độ, nhân lực, thời hạn giám định.
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên toàn quốc.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Y tế Bộ, ngành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức pháp y thuộc thẩm quyền thực hiện quy định ban hành tại Thông tư này.
3. Viện Pháp y Quốc gia - Bộ Y tế:
a) Tập huấn quy trình giám định pháp y và các biểu mẫu ban hành tại Thông tư này đối với các cá nhân, tổ chức thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc;
b) Chỉ đạo tuyến, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện quy định tại Thông tư này của các tổ chức giám định pháp y và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc và báo cáo về Bộ Y tế, Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 3 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.
4. Các tổ chức giám định pháp y và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc:
a) Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia theo quy định điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
b) Thủ trưởng tổ chức giám định pháp y căn cứ văn bằng chuyên môn được đào tạo, kinh nghiệm, nghiệp vụ của giám định viên, phân công người thực hiện giám định, đảm bảo phù hợp với các quy trình giám định pháp y ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
Thông tư số 47/2013/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy trình giám định pháp y hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
1. Quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 3 Thông tư này bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2024:
a) Số lượng giám định viên giám định lần đầu tối thiểu: 01 giám định viên;
b) Số lượng giám định viên giám định lại tối thiểu: 02 giám định viên.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã giám định lần đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì các lần giám định lại (nếu có), bao gồm cả trường hợp trưng cầu, yêu cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực áp dụng theo quy định của Thông tư số 47/2013/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng; Cục trưởng; Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Y tế Bộ, ngành; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 47/2013/TT-BYT về Quy trình giám định pháp y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông báo 1049/TB-BYT về kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn tại cuộc họp xây dựng Đề án Tăng cường năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần và Đề án Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp vào ngày 02/8/2022 do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 2999/QĐ-BYT năm 2022 về Quy trình giám định pháp y tâm thần 30 bệnh/rối loạn tâm thần thường gặp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 11/2022/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 65/KCB-QLCL&CĐT năm 2024 triển khai mẫu bệnh án, mẫu giấy, phiếu y theo Thông tư 32/2023/TT-BYT và tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm, thí điểm một số biểu mẫu mới do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
- 6Thông tư 42/2024/TT-BYT quy định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật giám định tư pháp 2012
- 2Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- 3Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 4Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 5Nghị định 157/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
- 6Thông báo 1049/TB-BYT về kết luận của Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn tại cuộc họp xây dựng Đề án Tăng cường năng lực hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần và Đề án Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp vào ngày 02/8/2022 do Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 2999/QĐ-BYT năm 2022 về Quy trình giám định pháp y tâm thần 30 bệnh/rối loạn tâm thần thường gặp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Thông tư 11/2022/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Nghị định 95/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 10Công văn 65/KCB-QLCL&CĐT năm 2024 triển khai mẫu bệnh án, mẫu giấy, phiếu y theo Thông tư 32/2023/TT-BYT và tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm, thí điểm một số biểu mẫu mới do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
Thông tư 13/2022/TT-BYT về quy trình, biểu mẫu giám định pháp y, thời hạn, nhân lực thực hiện giám định pháp y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13/2022/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/11/2022
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Văn Thuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2023
- Ngày hết hiệu lực: 10/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

