Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học. Văn bản này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động giáo dục đại học tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm các quy định về nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học đối với các trình độ: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và các văn bằng trình độ tương đương khác.
- Nội dung chính ghi trên văn bằng giáo dục đại họcTheo quy định tại Thông tư, trên văn bằng giáo dục đại học phải thể hiện đầy đủ và chính xác các thông tin cốt lõi sau đây:
- Tiêu đề chính thức của quốc gia: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
- Tên của văn bằng theo từng trình độ đào tạo cụ thể, bao gồm: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ hoặc văn bằng trình độ tương đương.
- Ngành đào tạo của người học.
- Tên chính thức của cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền cấp văn bằng.
- Thông tin cá nhân của người được cấp bằng: Họ, chữ đệm và tên.
- Ngày, tháng, năm sinh của người được cấp văn bằng.
- Hạng tốt nghiệp (nếu có quy định).
- Địa danh và ngày, tháng, năm quyết định cấp văn bằng.
- Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và dấu đóng theo quy định pháp luật.
- Số hiệu và số vào sổ gốc cấp văn bằng để phục vụ công tác quản lý, tra cứu.
Phụ lục văn bằng là tài liệu đi kèm nhằm cung cấp thông tin chi tiết về quá trình và kết quả đào tạo của người học, bao gồm các nội dung chính sau:
- Thông tin định danh của người được cấp văn bằng: Họ, chữ đệm, tên và ngày tháng năm sinh.
- Thông tin chi tiết về văn bằng đã cấp: Tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, ngôn ngữ sử dụng trong đào tạo, thời gian đào tạo theo thiết kế chương trình, trình độ đào tạo tương ứng theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, và hình thức đào tạo (chính quy hoặc các hình thức khác).
- Thông tin về nội dung và kết quả học tập: Tên từng học phần hoặc môn học, số tín chỉ tích lũy của từng học phần/môn học, điểm số đạt được của từng học phần/môn học, tổng số tín chỉ đã tích lũy, điểm trung bình chung tích lũy, tên và kết quả đánh giá luận văn, luận án (đối với trình độ thạc sĩ, tiến sĩ), và điểm xếp hạng tốt nghiệp.
- Lưu ý đặc biệt đối với trường hợp tích lũy tín chỉ: Nếu văn bằng được cấp dựa trên việc tích lũy tín chỉ tại nhiều cơ sở đào tạo khác nhau, phụ lục phải ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận để xét tốt nghiệp và tên cơ sở đào tạo tương ứng đã giảng dạy môn học đó.
- Thông tin kết nối đồng bộ với văn bằng: Mã số sinh viên, học viên hoặc nghiên cứu sinh; số hiệu của văn bằng được cấp kèm.
Bên cạnh các nội dung bắt buộc, Thông tư cũng mở ra cơ chế tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học trong việc thiết kế và bổ sung thông tin:
- Cơ sở giáo dục đại học được phép bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng giáo dục đại học, đảm bảo các nội dung bổ sung này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các trường được quyền tự thiết kế mẫu phụ lục văn bằng và chủ động bổ sung các nội dung khác trên phụ lục văn bằng sao cho phù hợp với quy định pháp luật.
- Về mặt ngôn ngữ: Ngôn ngữ ghi trên phụ lục văn bằng phải được thực hiện đồng bộ và thống nhất với ngôn ngữ ghi trên văn bằng chính.
Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản quy phạm pháp luật sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Thông tư số 19/2011/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học.
- Thông tư số 23/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng thạc sĩ.
- Thông tư số 24/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tiến sĩ.
Trách nhiệm thi hành Thông tư thuộc về Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học trên cả nước chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2019/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH GHI TRÊN VĂN BẰNG VÀ PHỤ LỤC VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học gồm: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và các văn bằng trình độ tương đương.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học.
Điều 2. Nội dung chính ghi trên văn bằng
1. Tiêu đề:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Tên văn bằng theo từng trình độ đào tạo (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng trình độ tương đương).
3. Ngành đào tạo.
4. Tên cơ sở giáo dục đại học cấp văn bằng.
5. Họ, chữ đệm, tên của người được cấp văn bằng.
6. Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng.
7. Hạng tốt nghiệp (nếu có).
8. Địa danh, ngày tháng năm cấp văn bằng.
9. Chức danh, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và đóng dấu theo quy định;
10. Số hiệu, số vào sổ gốc cấp văn bằng.
Điều 3. Nội dung chính ghi trên phụ lục văn bằng
1. Thông tin về người được cấp văn bằng: họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh.
2. Thông tin về văn bằng: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, ngôn ngữ đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.
3. Thông tin về nội dung, kết quả học tập (nếu có): tên học phần hoặc môn học, số tín chỉ của từng học phần hoặc môn học, điểm học phần hoặc môn học, tổng số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình, tên và kết quả luận văn, luận án, điểm xếp hạng tốt nghiệp. Trường hợp văn bằng được cấp khi các tín chỉ tích lũy ở những cơ sở đào tạo khác nhau, cần ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận để xét tốt nghiệp và tên cơ sở đào tạo.
4. Thông tin kết nối với văn bằng: mã số sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh; số hiệu văn bằng.
Điều 4. Nội dung khác ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng
1. Cơ sở giáo dục đại học được bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng giáo dục đại học phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục đại học tự thiết kế mẫu và được bổ sung các nội dung khác ghi trên phụ lục văn bằng phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Ngôn ngữ ghi trên phụ lục văn bằng thực hiện như ghi trên văn bằng.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2011/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt nghiệp đại học; Thông tư số 23/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng thạc sĩ; Thông tư số 24/2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tiến sĩ.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 23/2009/TT-BGDĐT ban hành mẫu bằng thạc sĩ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông tư 24/2009/TT-BGDĐT ban hành mẫu bằng tiến sỹ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Công văn 4366/BGDĐT-PC hướng dẫn về văn bằng, chứng chỉ của giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông tư 19/2011/TT-BGDĐT về mẫu bằng tốt nghiệp đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Thông tư 10/2018/TT-BGDĐT quy định về đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 385/LĐTBXH-TCGDNN năm 2020 về cập nhật dữ liệu văn bằng giáo dục nghề nghiệp trên trang tra cứu văn bằng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Công văn 4366/BGDĐT-PC hướng dẫn về văn bằng, chứng chỉ của giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Luật giáo dục đại học 2012
- 3Nghị định 69/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4Thông tư 10/2018/TT-BGDĐT quy định về đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ đại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018
- 6Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT về Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 385/LĐTBXH-TCGDNN năm 2020 về cập nhật dữ liệu văn bằng giáo dục nghề nghiệp trên trang tra cứu văn bằng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT quy định về nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 27/2019/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Hữu Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 177 đến số 178
- Ngày hiệu lực: 01/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
