Thông tư 248/2016/TT-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa. Văn bản này thống nhất quản lý các khoản thu liên quan đến phương tiện thủy nội địa, tàu biển và thủy phi cơ khi ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các loại phí, lệ phí bao gồm: phí trọng tải; lệ phí ra, vào cảng, bến; phí trình báo đường thủy nội địa; và phí bảo đảm hàng hải đối với tàu biển. Đối tượng chịu phí, lệ phí là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài và tàu biển ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước cấp phép hoạt động. Cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm các cảng vụ đường thủy nội địa và các cảng vụ hàng hải được giao hoặc ủy quyền quản lý.
- Các trường hợp được miễn phí, lệ phí
- Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (không bao gồm các phương tiện sử dụng cho hoạt động kinh tế).
- Phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông và cảng vụ đường thủy nội địa.
- Phương tiện đang thực hiện nhiệm vụ tránh bão hoặc trong tình trạng cấp cứu.
- Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc phương tiện chở khách dưới 13 ghế.
- Phương tiện tham gia vận chuyển phục vụ công tác phòng chống lụt bão.
- Biểu mức thu phí và lệ phí chi tiết
- Phí trọng tải: Áp dụng mức thu 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần cho cả lượt vào và lượt ra (kể cả phương tiện có tải hoặc không tải).
- Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa:
- Phương tiện chở hàng từ 10 tấn đến 50 tấn: 5.000 đồng/chuyến.
- Phương tiện chở hàng trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách từ 13 đến 50 ghế: 10.000 đồng/chuyến.
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách từ 51 đến 100 ghế: 20.000 đồng/chuyến.
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên: 30.000 đồng/chuyến.
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn: 40.000 đồng/chuyến.
- Phương tiện chở hàng, đoàn lai trên 1.500 tấn: 50.000 đồng/chuyến.
- Phí trình báo đường thủy nội địa:
- Đối với tàu biển và thủy phi cơ: 100.000 đồng/lần.
- Đối với phương tiện thủy nội địa và phương tiện thủy nước ngoài (không động cơ trên 15 tấn; có động cơ trên 15 HP; sức chở trên 12 người): 50.000 đồng/lần.
- Các quy định đặc thù khi tính phí, lệ phí
- Tàu biển ra, vào cảng bến thủy nội địa phải nộp phí, lệ phí (gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.
- Trong cùng một chuyến đi, nếu phương tiện ra vào nhiều cảng bến thuộc cùng một đại diện Cảng vụ quản lý thì chỉ phải nộp phí, lệ phí một lần duy nhất.
- Phương tiện ra, vào cảng bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa hoặc nhận trả khách được giảm 30% phí trọng tải (chỉ nộp bằng 70% mức quy định).
- Quy đổi trọng tải đối với các phương tiện không chuyên chở hàng hóa:
- Phương tiện chuyên dùng: 01 mã lực (HP) tương đương 01 tấn trọng tải toàn phần.
- Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương 06 ghế hoặc 6 tấn; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương 01 tấn trọng tải toàn phần.
- Đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của tất cả các phương tiện bị lai.
- Tàu thủy ra, vào để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trên giấy chứng nhận đăng kiểm.
- Phương tiện chở chất lỏng: 1 m3 tương đương 01 tấn trọng tải toàn phần.
- Thủy phi cơ: 01 mã lực tính bằng 0,5 GT và 01 GT tương đương 1,5 tấn trọng tải toàn phần.
- Nguyên tắc làm tròn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn.
- Quy trình kê khai và nộp phí, lệ phí
- Định kỳ 02 tuần một lần, chậm nhất vào ngày thứ hai của tuần thứ 3, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Nộp 100% số tiền lệ phí thu được và phần tiền phí phải nộp theo tỷ lệ quy định vào ngân sách nhà nước. Trong đó, nguồn thu từ luồng đường thủy do trung ương quản lý nộp vào ngân sách trung ương; nguồn thu từ luồng do địa phương quản lý nộp vào ngân sách địa phương.
- Đồng tiền thu phí, lệ phí là Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì quy đổi sang Đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá mua vào chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng Vietcombank tại thời điểm nộp hoặc ngày làm việc liền trước.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Đối với cảng vụ đường thủy nội địa: Được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động; nộp 10% còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Đối với cảng vụ hàng hải: Được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí; nộp 50% còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp số tiền phí được để lại cao hơn dự toán chi được phê duyệt, phần chênh lệch vượt dự toán phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Tiền phí để lại được chi dùng cho các hoạt động nghiệp vụ theo quy định, bao gồm cả các khoản chi đặc thù như: chi ăn giữa ca, chi thuê trụ sở đại diện/tổ cảng vụ, chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn, chi phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng bến, và chi bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 248/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 59/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa. Các nội dung khác liên quan đến chứng từ, công khai chế độ thu không quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo Luật phí và lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 248/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2016 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng).
2. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa bao gồm: Phí trọng tải; lệ phí ra, vào cảng, bến; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển. Phí, lệ phí thu đối với phương tiện thủy, thủy phi cơ, tàu biển thuộc đối tượng chịu phí quy định tại
3. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
1. Đối tượng chịu phí, lệ phí là các phương tiện thủy nội địa, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển (sau đây gọi là phương tiện) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động, trừ trường hợp quy định tại
2. Tổ chức thu phí, lệ phí là các cảng vụ đường thủy nội địa, các cảng vụ hàng hải, bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy do tổ chức, cá nhân đầu tư) theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí
Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau:
1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông, cảng vụ đường thủy nội địa.
2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
4. Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.
1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:
| Số TT | Nội dung khoản thu | Mức thu |
| 1 | Phí trọng tải |
|
| a) | Lượt vào (kể cả có tải, không tải) | 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
| b) | Lượt ra (kể cả có tải, không tải) | 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
| 2 | Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa |
|
| a) | Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn | 5.000 đồng/chuyến |
| b) | Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế | 10.000 đồng/chuyến |
| c) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế | 20.000 đồng/chuyến |
| d) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên | 30.000 đồng/chuyến |
| đ) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn | 40.000 đồng/chuyến |
| e) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn | 50.000 đồng/chuyến |
|
| ||
| a) | Tàu biển, thủy phi cơ | 100.000 đồng/lần |
| b) | Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn; Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người | 50.000 đồng/lần |
2. Đối với tàu biển vào, ra cảng bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.
3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện vào, ra nhiều cảng bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện Cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Phương tiện vào, ra cảng, bến không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải quy định tại Khoản 1 Điều này.
5. Đối với các phương tiện không phải là phương tiện chở hàng hóa được quy đổi khi tính phí trọng tải như sau:
a) Phương tiện chuyên dùng: 01 mã lực hoặc sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;
b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 6 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần;
c) Đối với đoàn lai: tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai;
d) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm;
đ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính trong là 01 tấn;
e) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 1 m3 được tính tương đương là 01 tấn tải trọng toàn phần;
g) Đối với thủy phi cơ: 01 mã lực (HP,CV) tính bằng 0,5 GT và 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Định kỳ 02 tuần một lần, chậm nhất là ngày thứ hai của tuần thứ 3, tổ chức thu phí phải nộp số tiền phí thu được trong kỳ vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
3. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được và số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại
4. Phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến đường thủy nội địa thu bằng đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm nộp phí, lệ phí hoặc cuối ngày làm việc liền trước ngày lễ, ngày nghỉ.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là các cảng vụ đường thủy nội địa được để lại 90% tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này và nộp ngân sách nhà nước 10% tiền phí thu được.
Trường hợp cảng vụ đường thủy được ủy quyền có số thu phí thu được cao hơn dự toán chi được phê duyệt thì số chênh lệch giữa số thu và dự toán chi được phê duyệt phải nộp ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là các cảng vụ hàng hải được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này và nộp ngân sách nhà nước 50% tiền phí thu được. Trường hợp có số thu phí cao hơn dự toán chi được phê duyệt thì số chênh lệch giữa số thu và dự toán chi được phê duyệt phải nộp ngân sách nhà nước.
3. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thu phí, lệ phí gồm cả: Chi ăn giữa ca theo quy định của pháp luật; chi thuê trụ sở đại diện cảng vụ đường thủy nội địa, tổ cảng vụ đường thủy nội địa (nếu có); chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn người, hàng hóa, phương tiện, tàu biển bị tai nạn; chi xử lý công việc có liên quan đến phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; chi bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
Điều 7. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 59/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
- 1Thông tư 204/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 714/QĐ-UBCK năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư 67/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- 3Thông tư 113/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2021/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 59/2022/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ khó khăn cho hoạt động kinh doanh vận tải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 44/2023/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định về mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 204/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng trong nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 7Quyết định 714/QĐ-UBCK năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư 67/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- 8Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9Thông tư 113/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật phí và lệ phí 2015
- 11Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
Thông tư 248/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 248/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1227 đến số 1228
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
