Thông tư số 211/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả (Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này.
Mức thu phí đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan
Mức thu phí được xác định cụ thể cho từng loại hình tác phẩm và đối tượng đăng ký lần đầu như sau:
- Đăng ký quyền tác giả:
- Mức phí 100.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho tác phẩm viết (văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, tác phẩm khác thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác); bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; tác phẩm báo chí; tác phẩm âm nhạc; tác phẩm nhiếp ảnh.
- Mức phí 300.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho tác phẩm kiến trúc; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Mức phí 400.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho tác phẩm tạo hình; tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
- Mức phí 500.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho tác phẩm điện ảnh; tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
- Mức phí 600.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính.
- Đăng ký quyền liên quan đến tác giả:
- Mức phí 200.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm; bản ghi âm.
- Mức phí 300.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi hình; bản ghi hình.
- Mức phí 500.000 đồng/Giấy chứng nhận: Áp dụng cho cuộc biểu diễn được định hình trên chương trình phát sóng; chương trình phát sóng.
- Quy định về cấp lại và thu hồi:
- Trường hợp xin cấp lại Giấy chứng nhận: Mức thu bằng 50% mức thu lần đầu nêu trên.
- Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực: Cơ quan thu phí không thực hiện hoàn trả khoản phí đã thu.
Quy trình kê khai, thu và nộp phí
Công tác kê khai và nộp phí của tổ chức thu phí được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, Cục Bản quyền tác giả phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm theo các quy định pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được phân chia theo hai trường hợp cụ thể của tổ chức thu phí:
- Trường hợp thông thường: Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị theo chế độ, định mức quy định.
- Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động (tự chủ):
- Được để lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí.
- Các khoản chi từ nguồn 70% để lại bao gồm: Chi in ấn niên giám đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; chi lưu giữ và số hóa các dữ liệu đăng ký; chi thiết lập, quản lý và tổ chức khai thác mạng lưới cơ sở dữ liệu thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan; và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dịch vụ, thu phí.
- Số tiền phí còn lại (30%) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 211/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 29/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan. Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo Luật phí và lệ phí cùng các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH ---------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 211/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đến tác giả phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
Cục Bản quyền tác giả (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) là tổ chức thu phí.
1. Mức thu phí được quy định như sau:
| Stt | Loại hình tác phẩm | Mức thu |
| I | Đăng ký quyền tác giả | |
| 1 | a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết); b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; c) Tác phẩm báo chí; d) Tác phẩm âm nhạc; đ) Tác phẩm nhiếp ảnh. | 100.000 |
| 2 | a) Tác phẩm kiến trúc; b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học. | 300.000 |
| 3 | a) Tác phẩm tạo hình; b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. | 400.000 |
| 4 | a) Tác phẩm điện ảnh; b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa. | 500.000 |
| 5 | Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính | 600.000 |
| II | Đăng ký quyền liên quan đến tác giả | |
| 1 | Cuộc biểu diễn được định hình trên: |
|
| a) Bản ghi âm; b) Bản ghi hình; c) Chương trình phát sóng. | 200.000 300.000 500.000 | |
| 2 | Bản ghi âm | 200.000 |
| 3 | Bản ghi hình | 300.000 |
| 4 | Chương trình phát sóng | 500.000 |
2. Mức thu quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả lần đầu. Trường hợp xin cấp lại thì mức thu bằng 50% mức thu lần đầu.
3. Cơ quan thu không phải hoàn trả phí đối với những giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả bị thu hồi, hủy bỏ hiệu lực.
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 70% tổng số tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả:
- Chi in niên giám đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
- Chi lưu giữ, số hóa các dữ liệu đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;
- Chi cho việc thiết lập, quản lý và tổ chức khai thác mạng lưới các cơ sở dữ liệu thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan.
Số tiền phí còn lại (30%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 29/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
- 1Thông tư 29/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2841/BVHTTDL-BQTG năm 2016 chương trình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 08/2016/TT-BVHTTDL quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa thể thao và du lịch ban hành
- 4Báo cáo 184/BC-BVHTTDL năm 2016 tổng kết mười năm thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Nghị định 22/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan
- 6Công văn 618/UBDT-PC năm 2017 tham gia ý kiến vào Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 29/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Công văn 2841/BVHTTDL-BQTG năm 2016 chương trình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Thông tư 08/2016/TT-BVHTTDL quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa thể thao và du lịch ban hành
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Báo cáo 184/BC-BVHTTDL năm 2016 tổng kết mười năm thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Nghị định 22/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan
- 10Công văn 618/UBDT-PC năm 2017 tham gia ý kiến vào Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 11Thông tư 08/2023/TT-BVHTTDL quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 211/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 5 đến số 6
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
