Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa. Văn bản này mang tính chất đồng bộ hóa phương án xếp lương sau tập sự, điều chỉnh tiêu chuẩn đào tạo ngành thư viện và bãi bỏ hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với các nhóm viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và xếp lương viên chức chuyên ngành.
Quy định thống nhất về xếp lương viên chức sau khi hoàn thành tập sự
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL đã sửa đổi đồng loạt các điều khoản về xếp lương sau tập sự tại các Thông tư chuyên ngành trước đây (bao gồm Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL, Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư 07/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL, Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL và Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL). Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương mới được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp tuyển dụng có trình độ đại học: Viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng III (bao gồm: di sản viên hạng III, thư viện viên hạng III, phương pháp viên hạng III, hướng dẫn viên văn hóa hạng III, huấn luyện viên hạng III, họa sĩ hạng III, đạo diễn nghệ thuật hạng III, diễn viên hạng III, tuyên truyền viên văn hóa). Nhóm này được xếp lương bậc 1, hệ số lương 2,34, thuộc ngạch viên chức loại A1.
- Trường hợp tuyển dụng có trình độ trung cấp: Viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng IV (bao gồm: di sản viên hạng IV, thư viện viên hạng IV, phương pháp viên hạng IV, hướng dẫn viên văn hóa hạng IV, hướng dẫn viên hạng IV đối với thể dục thể thao, họa sĩ hạng IV, đạo diễn nghệ thuật hạng IV, diễn viên hạng IV, tuyên truyền viên văn hóa trung cấp). Nhóm này được xếp lương bậc 1, hệ số lương 1,86, thuộc ngạch viên chức loại B.
- Trường hợp có trình độ đào tạo cao hơn yêu cầu: Khi viên chức được tuyển dụng sở hữu trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo tối thiểu quy định tại vị trí việc làm (đại học hoặc trung cấp), thì cứ mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn sẽ được cộng thêm 01 bậc lương tương ứng.
Sửa đổi tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với viên chức chuyên ngành thư viện
Thông tư thực hiện điều chỉnh tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với các chức danh nghề nghiệp thư viện viên quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL:
- Đối với Thư viện viên hạng II: Yêu cầu có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác thì bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.
- Đối với Thư viện viên hạng III và hạng IV: Yêu cầu có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.
Bãi bỏ hình thức "thi" trong thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại các điều khoản liên quan đến việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong các Thông tư liên quan. Quy định này áp dụng đối với các chuyên ngành:
- Chuyên ngành di sản văn hóa: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành thư viện: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành văn hóa cơ sở: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành thể dục thể thao: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành mỹ thuật: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 4 Điều 10 và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL.
- Chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa: Bãi bỏ cụm từ "thi hoặc" tại khoản 4 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL.
Việc bãi bỏ cụm từ này đồng nghĩa với việc chuyển đổi phương thức thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức các chuyên ngành nêu trên từ hình thức thi tuyển sang hình thức xét tuyển, phù hợp với định hướng cải cách hành chính và tinh giản quy trình quản lý viên chức của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VÀ XẾP LƯƠNG VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH DI SẢN VĂN HÓA, THƯ VIỆN, VĂN HÓA CƠ SỞ, THỂ DỤC THỂ THAO, MỸ THUẬT, NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, ĐIỆN ẢNH VÀ TUYÊN TRUYỀN VIÊN VĂN HÓA
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Thông tư số 16/2021/TT- BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT- BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 4 như sau:
“a) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện;”.
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 2 Điều 6 như sau:
“a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng IV hoặc hướng dẫn viên văn hóa hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 07/2022/TT- BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III): xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV): xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Thông tư số 09/2022/TT- BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 Thông tư số 10/2022/TT- BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III hoặc diễn viên hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV hoặc diễn viên hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT- BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Viên chức sau khi hết thời gian tập sự theo quy định được bổ nhiệm và xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp như sau:
a) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
b) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hóa trung cấp: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
c) Trường hợp tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao hơn so với yêu cầu về trình độ đào tạo quy định tại điểm a và b khoản này thì mỗi mức trình độ đào tạo cao hơn được cộng thêm 01 bậc lương.”
Điều 8. Bãi bỏ một số cụm từ của một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh, tuyên truyền viên văn hóa
1. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
2. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.
3. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8 và khoản 2 Điều 13 Thông tư số 03/2022/TT- BVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở.
4. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6 và khoản 2 Điều 11 Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
5. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật.
6. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 4 Điều 8, khoản 4 Điều 9, khoản 4 Điều 10 và khoản 2 Điều 15 Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
7. Bãi bỏ cụm từ “thi hoặc” tại khoản 4 Điều 4, khoản 4 Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch ban hành
- 3Công văn 6104/BVHTTDL-TCCB năm 2025 rà soát, sửa đổi quy chế nâng bậc lương trước thời hạn, quy chế tiền thưởng hằng năm; rà soát chức danh nghề nghiệp viên chức, ngạch công chức theo vị trí việc làm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 03/2022/TT-BVHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 07/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Thông tư 09/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Thông tư 02/2023/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Văn bản hợp nhất 7173/VBHN-BVHTTDL năm 2025 hợp nhất Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Luật viên chức 2010
- 3Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 5Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 6Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 8Thông tư 02/2024/TT-BVHTTDL quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch ban hành
- 9Nghị định 43/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 10Công văn 6104/BVHTTDL-TCCB năm 2025 rà soát, sửa đổi quy chế nâng bậc lương trước thời hạn, quy chế tiền thưởng hằng năm; rà soát chức danh nghề nghiệp viên chức, ngạch công chức theo vị trí việc làm do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 11Thông tư 23/2025/TT-BVHTTDL quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL sửa đổi các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 15/2025/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
