Thông tư 141/2020/TT-BCA được Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân. Văn bản này thiết lập các nguyên tắc, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phân công cán bộ thực hiện kiểm tra, cũng như quy trình tập huấn và kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) đối với sĩ quan, hạ sĩ quan trong toàn lực lượng.
Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm toàn bộ hoạt động kiểm tra an toàn PCCC và CNCH của lực lượng Công an nhân dân từ cấp Trung ương đến cấp xã. Nguyên tắc thực hiện công tác kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thực hiện và nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng kiểm tra để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Tiêu chuẩn đối với cán bộ kiểm tra các cấp
Thông tư quy định cụ thể tiêu chuẩn chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tại từng cấp quản lý:
- Cán bộ thuộc Cục Cảnh sát PCCC và CNCH: Phải có trình độ đại học trở lên ngành PCCC và CNCH, hoặc ngành an ninh, trật tự xã hội, kỹ thuật (đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an); có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác trong lực lượng và kết quả kiểm tra nghiệp vụ đạt yêu cầu.
- Cán bộ thuộc Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh: Đòi hỏi trình độ đại học tương tự cấp Cục, nhưng yêu cầu thời gian công tác thực tế tối thiểu là 03 năm và phải đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ.
- Cán bộ thuộc Công an cấp huyện: Phải có trình độ trung cấp trở lên ngành PCCC và CNCH hoặc các ngành an ninh, kỹ thuật liên quan; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ.
- Cán bộ thuộc Công an cấp xã: Phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ trung cấp như cấp huyện và bắt buộc phải được tập huấn nghiệp vụ kiểm tra PCCC và CNCH trước khi được bố trí thực hiện nhiệm vụ.
Nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra và Công an cấp xã
Nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra được phân định rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý địa bàn:
- Nhiệm vụ chung của cán bộ kiểm tra: Tham mưu nắm tình hình, điều tra cơ bản; thực hiện công tác nghiệp vụ, hồ sơ, thống kê; tuyên truyền, phổ biến pháp luật và xây dựng phong trào toàn dân PCCC; tham gia kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra an toàn định kỳ và đột xuất; kiểm tra điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC; tham mưu cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm cháy, nổ; huấn luyện nghiệp vụ, hướng dẫn thực tập phương án chữa cháy; hỗ trợ chữa cháy, điều tra nguyên nhân vụ cháy và xử lý vi phạm hành chính, tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động của cơ sở vi phạm.
- Nhiệm vụ của Công an cấp xã: Trong phạm vi phân cấp, Công an cấp xã thực hiện tuyên truyền, kiểm tra trách nhiệm PCCC của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình; kiểm tra điều kiện an toàn PCCC của cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình; kiểm tra điều kiện cứu nạn, cứu hộ. Hoạt động kiểm tra này có thể được kết hợp linh hoạt với công tác kiểm tra an ninh, trật tự tại địa bàn.
Nhiệm vụ của lãnh đạo, chỉ huy phụ trách
Lãnh đạo các cấp có trách nhiệm quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động kiểm tra:
- Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh: Tham mưu với Giám đốc Công an cấp tỉnh về công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Công an cấp huyện; phân công và chỉ đạo cán bộ kiểm tra thuộc quyền quản lý.
- Trưởng Công an cấp huyện: Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Công an cấp tỉnh; phân công cán bộ quản lý địa bàn; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra và Công an cấp xã.
- Đội trưởng các đội nghiệp vụ liên quan: Trực tiếp tham mưu, theo dõi, kiểm tra cán bộ thuộc quyền và trực tiếp thực hiện kiểm tra khi được phân công.
Quy trình thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất
Công tác kiểm tra được thực hiện thông qua các kế hoạch cụ thể và quy trình chặt chẽ:
- Ban hành kế hoạch: Cục trưởng Cục Cảnh sát PCCC và CNCH và Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch chuyên đề, chuyên ngành. Trưởng phòng Cảnh sát PCCC cấp tỉnh và Trưởng Công an cấp huyện ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ (lập theo tháng) hoặc đột xuất.
- Kiểm tra định kỳ: Phải thông báo bằng văn bản trước ít nhất 03 ngày làm việc cho đối tượng kiểm tra. Khi tiến hành, đoàn kiểm tra giới thiệu thành phần, thông báo nội dung, thực hiện kiểm tra thực tế, lập biên bản kiểm tra (mẫu PC 10) ít nhất 02 bản. Nếu phát hiện vi phạm, tiến hành xử lý hành chính hoặc tạm đình chỉ hoạt động theo quy định. Kết quả kiểm tra phải được báo cáo lãnh đạo bằng văn bản (Mẫu số 02) để chỉ đạo xử lý tiếp theo.
- Kiểm tra đột xuất: Được thực hiện không cần báo trước trong các trường hợp có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy nổ, phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự theo chỉ đạo, hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng điều kiện an toàn, điều kiện kinh doanh dịch vụ PCCC. Quy trình lập biên bản và xử lý sau kiểm tra đột xuất được áp dụng tương tự như kiểm tra định kỳ.
Công tác tập huấn và kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra
Để bảo đảm năng lực của cán bộ, công tác đào tạo và đánh giá được thực hiện định kỳ:
- Đối tượng tập huấn: Sĩ quan, hạ sĩ quan đang hoặc dự kiến được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra PCCC và CNCH.
- Nội dung tập huấn: Bao gồm nghiệp vụ cơ bản, công tác hồ sơ, kỹ năng tuyên truyền, quy trình kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra điều kiện kinh doanh, xử phạt vi phạm, tạm đình chỉ/đình chỉ hoạt động, điều tra vụ cháy và kỹ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra.
- Kiểm tra nghiệp vụ: Được thực hiện lần đầu đối với cán bộ dự kiến phân công và định kỳ 03 năm một lần đối với cán bộ đang thực hiện nhiệm vụ. Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ, xây dựng đề thi và chấm điểm.
- Giá trị kết quả kiểm tra: Kết quả đạt yêu cầu có giá trị trong thời hạn 03 năm và là điều kiện bắt buộc để phân công hoặc tiếp tục phân công cán bộ làm công tác kiểm tra. Trường hợp không đạt yêu cầu, cán bộ phải được bố trí sang công tác khác phù hợp.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 141/2020/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2021, thay thế hoàn toàn Thông tư số 46/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an.
Đối với các sĩ quan, hạ sĩ quan đã được cấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo Thông tư số 46/2017/TT-BCA và đang thực hiện nhiệm vụ, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải tham gia kiểm tra nghiệp vụ theo quy định mới tại Thông tư này để tiếp tục thực hiện công tác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2020/TT-BCA | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân.
Thông tư này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, phân công sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây gọi chung là cán bộ kiểm tra); công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quy định tại Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Nghiêm cấm lợi dụng công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bao gồm:
1. Kế hoạch kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số 01).
2. Báo cáo kết quả kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Mẫu số 02).
Điều 4. Tiêu chuẩn đối với cán bộ kiểm tra
1. Cán bộ kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đại học trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc đại học trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;
b) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 05 năm;
c) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
2. Cán bộ kiểm tra thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh) ngoài đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 03 năm;
b) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
3. Cán bộ kiểm tra thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trung cấp trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc trung cấp trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;
b) Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 01 năm;
c) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.
4. Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là Công an cấp xã) bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và phải được tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra
1. Cán bộ kiểm tra có nhiệm vụ sau:
a) Tham mưu lãnh đạo trực tiếp tổ chức công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân công quản lý;
b) Thực hiện công tác nghiệp vụ cơ bản và công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
d) Tham gia kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Thực hiện kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo trình tự, thủ tục quy định; theo dõi, đôn đốc việc khắc phục nguy cơ mất an toàn, vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
e) Thực hiện kiểm tra điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy theo trình tự, thủ tục quy định;
g) Tham mưu việc cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật;
h) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ sở;
i) Nắm tình hình, phối hợp hỗ trợ công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra cháy tại địa bàn, cơ sở được phân công quản lý; tham gia điều tra, giải quyết vụ cháy, nổ theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công;
1) Xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, tạm đình chỉ, tham mưu đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
2. Cán bộ kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và điểm 1 khoản 1 Điều này.
3. Cán bộ kiểm tra thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cán bộ kiểm tra thuộc Công an cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g, h, i, k và điểm 1 khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nhiệm vụ của Công an cấp xã
1. Trong phạm vi được phân công, phân cấp quản lý địa bàn, cơ sở, Công an cấp xã có nhiệm vụ sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, h, i, k và
b) Kiểm tra trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình và điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở, khu dân cư, hộ gia đình theo nội dung quy định tại Điều 5, 6 và Điều 7 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP); kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn về cứu nạn, cứu hộ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 83/2017/NĐ-CP).
2. Việc kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thể kết hợp với kiểm tra về an ninh, trật tự.
1. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ:
a) Tham mưu với Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Giám đốc Công an cấp tỉnh) tổ chức công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chung cho địa bàn cấp tỉnh và tại địa bàn, cơ sở được phân cấp quản lý; kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ kiểm tra, quản lý địa bàn, cơ sở của Công an cấp huyện;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý địa bàn, cơ sở;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
2. Trưởng Công an cấp huyện có nhiệm vụ:
a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Giám đốc Công an cấp tỉnh tổ chức công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân cấp quản lý;
b) Phân công cán bộ thuộc phạm vi quản lý thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, quản lý địa bàn, cơ sở;
c) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra và Công an cấp xã được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
3. Đội trưởng Đội Công tác phòng cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh; Đội trưởng Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện có nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho lãnh đạo trực tiếp tổ chức công tác nắm tình hình, điều tra cơ bản phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa bàn, cơ sở được phân công quản lý;
b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thuộc phạm vi quản lý;
c) Trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với địa bàn, cơ sở khi được phân công;
d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.
4. Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Phó Trưởng Công an cấp huyện, Phó Đội trưởng Đội Công tác phòng cháy thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Phó Đội trưởng Đội Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyện phụ trách công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp trưởng.
Điều 8. Phân công cán bộ thực hiện kiểm tra
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phân công cán bộ kiểm tra bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại
2. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện căn cứ biên chế cán bộ và yêu cầu công tác nghiệp vụ quyết định việc phân công cán bộ bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại
Việc phân công cán bộ kiểm tra phải bảo đảm quản lý hết địa bàn, cơ sở được phân cấp quản lý và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP.
KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 9. Ban hành kế hoạch kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề, chuyên ngành, văn bản chỉ đạo kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện căn cứ kế hoạch kiểm tra hoặc văn bản chỉ đạo của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh để ban hành kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với địa bàn, cơ sở và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý theo quy định;
Kế hoạch kiểm tra định kỳ được lập theo tháng và được điều chỉnh khi cần thiết.
Điều 10. Kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Xây dựng và triển khai kế hoạch:
a) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện xây dựng, ban hành kế hoạch theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với các đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP trong phạm vi được phân công, phân cấp quản lý;
b) Người ban hành kế hoạch kiểm tra quyết định thành lập đoàn hoặc phân công cán bộ kiểm tra; thông báo bằng văn bản trước 03 ngày làm việc cho đối tượng kiểm tra và cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có).
2. Thực hiện kiểm tra:
a) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công thực hiện kiểm tra giới thiệu thành phần đoàn, thông báo nội dung, hình thức kiểm tra;
b) Tổ chức kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 83/2017/NĐ-CP;
c) Lập biên bản kiểm tra theo mẫu PC 10 quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP. Biên bản kiểm tra được lập ít nhất 02 bản và giao cho đối tượng kiểm tra 01 bản, lưu hồ sơ 01 bản và giao đơn vị có liên quan 01 bản (nếu có);
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì căn cứ quy định của pháp luật thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính, tạm đình chỉ hoạt động theo quy định.
3. Xử lý kết quả sau khi kiểm tra:
a) Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ kiểm tra báo cáo lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý kết quả kiểm tra theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và biên bản kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp xử phạt không lập biên bản, biên bản vi phạm hành chính (nếu có);
b) Lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp quản lý xem xét kết quả kiểm tra và chỉ đạo đơn vị, cán bộ thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, tạm đình chỉ, đình chỉ, phục hồi hoạt động (nếu có); kiến nghị, đôn đốc việc khắc phục nguy cơ mất an toàn, vi phạm đối với đối tượng kiểm tra và các ý kiến chỉ đạo khác (nếu có).
Điều 11. Kiểm tra đột xuất về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;
b) Vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy mà có nguy cơ phát sinh cháy, nổ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;
c) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý;
d) Khi có dấu hiệu vi phạm điều kiện đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 41 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP hoặc lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm phạm an ninh, trật tự bị cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xử lý.
2. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ kiểm tra thực hiện việc kiểm tra đột xuất đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
3. Việc kiểm tra và xử lý kết quả sau kiểm tra được thực hiện theo quy định tại
TẬP HUẤN, KIỂM TRA NGHIỆP VỤ KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 12. Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Đối tượng tập huấn:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan dự kiến phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Nội dung tập huấn:
a) Công tác nghiệp vụ cơ bản và công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ phục vụ quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
c) Quy trình thực hiện và nội dung: Kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động và phục hồi hoạt động; điều tra, giải quyết vụ cháy, nổ;
d) Kỹ năng sử dụng phương tiện, thiết bị phục vụ nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
đ) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn cho Công an cấp xã và các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Rà soát, lập danh sách đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 đã được tập huấn và lập hồ sơ đề nghị Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ kiểm tra nghiệp vụ.
4. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tổ chức tập huấn, kiểm tra cho sĩ quan thuộc phạm vi quản lý được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 13. Kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Kiểm tra lần đầu đối với đối tượng quy định tại
2. Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với đối tượng quy định tại
3. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:
a) Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức, danh sách sĩ quan, hạ sĩ quan tham gia kiểm tra;
b) Thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, thành viên là đại diện lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm xây dựng quy chế, chuẩn bị đề kiểm tra phù hợp với nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, tổ chức kiểm tra, chấm điểm bài kiểm tra;
c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
4. Kết quả kiểm tra là một trong các điều kiện để xem xét phân công hoặc tiếp tục phân công sĩ quan, hạ sĩ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và có giá trị 03 năm kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu phải bố trí công tác khác phù hợp.
Kinh phí biên soạn, phát hành tài liệu tập huấn, tổ chức tập huấn, tổ chức kiểm tra được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 46/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của lực lượng Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Thông tư số 46/2017/TT-BCA).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã được cấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Thông tư số 46/2017/TT-BCA đang thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, sau thời gian 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận phải tham gia kiểm tra nghiệp vụ theo quy định.
1. Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;
b) Biên soạn và ban hành tài liệu tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gửi Công an cấp tỉnh;
c) Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho sĩ quan, hạ sĩ quan theo đề nghị của Công an cấp tỉnh.
2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Phân công sĩ quan, hạ sĩ quan bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Định kỳ hằng năm tổ chức tập huấn cho các đối tượng quy định tại
c) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để tổ chức tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định của Thông tư này và hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để có hướng dẫn kịp thời./.
- 1Chỉ thị 1299/CT-BNN-TCLN năm 2020 tăng cường biện pháp cấp bách về phòng cháy, chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 5256/VPCP-NN năm 2020 về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công điện 662/CĐ-TCLN-KL năm 2020 về phòng cháy, chữa cháy rừng do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 4Thông tư 140/2020/TT-BCA quy định về triển khai hoạt động chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 5Quyết định 29/QĐ-BTTTT năm 2021 quy định về công tác kiểm tra của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 6Thông tư 139/2020/TT-BCA quy định về công tác thường trực sẵn sàng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 7Quyết định 1492/QĐ-TTg năm 2021 Kế hoạch thực hiện Kết luận 02-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 47-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 06/2022/TT-BCA quy định về Quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định về kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 02/2023/TT-BCA quy định về công tác huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Luật phòng cháy và chữa cháy 2001
- 2Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013
- 3Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ ban hành
- 4Chỉ thị 1299/CT-BNN-TCLN năm 2020 tăng cường biện pháp cấp bách về phòng cháy, chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 5256/VPCP-NN năm 2020 về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công điện 662/CĐ-TCLN-KL năm 2020 về phòng cháy, chữa cháy rừng do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 7Nghị định 136/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi
- 8Thông tư 140/2020/TT-BCA quy định về triển khai hoạt động chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 9Quyết định 29/QĐ-BTTTT năm 2021 quy định về công tác kiểm tra của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 10Thông tư 139/2020/TT-BCA quy định về công tác thường trực sẵn sàng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 11Quyết định 1492/QĐ-TTg năm 2021 Kế hoạch thực hiện Kết luận 02-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị 47-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Thông tư 06/2022/TT-BCA quy định về Quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 13Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định về kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 14Thông tư 02/2023/TT-BCA quy định về công tác huấn luyện nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư 141/2020/TT-BCA quy định về công tác kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 141/2020/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 121 đến số 122
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
