Thông tư 13/2024/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp đối với viên chức hoạt động trong lĩnh vực này. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và khung năng lực cụ thể cho từng hạng chức danh nghề nghiệp lý lịch tư pháp, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp. Đối tượng áp dụng bao gồm viên chức thực hiện công việc trong lĩnh vực lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng viên chức lý lịch tư pháp.
Mã số chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp
Chức danh nghề nghiệp viên chức lý lịch tư pháp được phân thành 03 hạng với các mã số cụ thể như sau:
- Viên chức lý lịch tư pháp hạng I - Mã số: V.01.01.01.
- Viên chức lý lịch tư pháp hạng II - Mã số: V.01.01.02.
- Viên chức lý lịch tư pháp hạng III - Mã số: V.01.01.03.
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
Viên chức lý lịch tư pháp ở tất cả các hạng đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp bao gồm:
- Có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan, tận tụy với công việc; chấp hành nghiêm túc quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Thực hiện nghiêm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định của pháp luật.
- Chủ động, sáng tạo, tích cực đề xuất các giải pháp, sáng kiến cải tiến trong công tác lý lịch tư pháp.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của viên chức Ngành Tư pháp.
Tiêu chuẩn chung về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Để được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp lý lịch tư pháp, viên chức phải đáp ứng hai điều kiện cơ bản về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp theo nội dung chương trình do Bộ Tư pháp ban hành.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng I (Mã số V.01.01.01)
Viên chức lý lịch tư pháp hạng I là chức danh có yêu cầu cao nhất về năng lực chuyên môn và trách nhiệm quản lý, điều phối vĩ mô trong đơn vị:
- Về nhiệm vụ: Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp; kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức hạng II và hạng III; chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và xây dựng tài liệu hướng dẫn cho các hạng dưới; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quy trình kỹ thuật về lý lịch tư pháp; chủ trì biên soạn tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; chủ trì nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên; tham gia xây dựng đề án, văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân về lý lịch tư pháp.
- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác lý lịch tư pháp; có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên sâu để thực hiện các nhiệm vụ chủ trì; có năng lực tổ chức, xây dựng nội dung, soạn thảo văn bản, phân tích, đánh giá và phối hợp hiệu quả với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II (Mã số V.01.01.02)
Viên chức lý lịch tư pháp hạng II thực hiện các nhiệm vụ mang tính chất kiểm soát, hướng dẫn và tham mưu trung gian:
- Về nhiệm vụ: Kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của viên chức hạng III; đề xuất chỉnh sửa, hủy bỏ dữ liệu có sai sót, đề xuất cấp hoặc từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức hạng III và các đối tượng liên quan; tham mưu, đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quy trình kỹ thuật; tham gia biên soạn tài liệu, tập huấn nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lý lịch tư pháp.
- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp; có năng lực, kỹ năng tham mưu, đề xuất, soạn thảo văn bản, tổ chức, phối hợp triển khai và giải quyết công việc; có năng lực hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức liên quan.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III (Mã số V.01.01.03)
Viên chức lý lịch tư pháp hạng III trực tiếp thực hiện các tác nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị:
- Về nhiệm vụ: Trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, xử lý, cung cấp, rà soát thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; tra cứu, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu để cấp Phiếu lý lịch tư pháp; lập, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho cá nhân, cơ quan, tổ chức; tham gia góp ý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy trình kỹ thuật về lý lịch tư pháp.
- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lý lịch tư pháp; có đầy đủ kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng thực thi các nhiệm vụ trực tiếp được giao; có kỹ năng phối hợp tốt với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Quy định chuyển tiếp về xếp lương chức danh nghề nghiệp
Trong trường hợp chưa có quy định mới về việc xếp lương riêng đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp, việc xếp lương được thực hiện tạm thời trên cơ sở thang Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung), cụ thể như sau:
- Chức danh hạng I (Mã số V.01.01.01): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến 8.00).
- Chức danh hạng II (Mã số V.01.01.02): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến 6.78).
- Chức danh hạng III (Mã số V.01.01.03): Áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến 4.98).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 13/2024/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025. Về trách nhiệm triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị cần lưu ý các nội dung sau:
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng.
- Học viện Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp để hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2024/TT-BTP | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2024 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức thực hiện công việc trong lĩnh vực lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp
1. Viên chức lý lịch tư pháp hạng I - Mã số: V.01.01.01.
2. Viên chức lý lịch tư pháp hạng II - Mã số: V.01.01.02.
3. Viên chức lý lịch tư pháp hạng III - Mã số: V.01.01.03.
Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
1. Có tinh thần trách nhiệm, trung thực, khách quan, tận tụy với công việc; thực hiện đúng quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị.
2. Tuân thủ quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
3. Thực hiện nghiêm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo đảm tôn trọng bí mật đời tư của cá nhân, tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo đúng quy định của pháp luật và quy định của cơ quan, tổ chức.
4. Chủ động, sáng tạo đề xuất giải pháp, sáng kiến trong công tác lý lịch tư pháp.
5. Tiêu chuẩn khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của viên chức Ngành Tư pháp.
Điều 4. Tiêu chuẩn chung về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật.
2. Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp theo nội dung chương trình của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng I
1. Nhiệm vụ
a) Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư pháp; kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ của Viên chức lý lịch tư pháp hạng II, Viên chức lý lịch tư pháp hạng III theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
b) Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lý lịch tư pháp, xây dựng tài liệu, nội dung hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng II, Viên chức lý lịch tư pháp hạng III;
c) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản, quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật về lý lịch tư pháp;
d) Chủ trì biên soạn, xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực lý lịch tư pháp;
đ) Chủ trì nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên;
e) Tham gia xây dựng, soạn thảo đề án, văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
g) Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân về lý lịch tư pháp;
h) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác lý lịch tư pháp;
b) Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Có năng lực tổ chức, xây dựng nội dung và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ quy định điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này;
đ) Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng II
1. Nhiệm vụ
a) Kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Viên chức lý lịch tư pháp hạng III theo sự phân công của cấp có thẩm quyền; đề xuất việc chỉnh sửa, hủy bỏ dữ liệu, thông tin có sai sót, đề xuất việc cấp, từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lý lịch tư pháp đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng III và cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
c) Tham mưu, đề xuất, xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản, quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật về lý lịch tư pháp theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
d) Tham gia biên soạn, xây dựng chương trình, tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp;
đ) Tham gia nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp cơ sở trở lên;
e) Tham gia xây dựng, soạn thảo đề án, văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
g) Tham gia giải quyết khiếu nại của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lý lịch tư pháp;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp;
b) Có năng lực, kỹ năng tham mưu, đề xuất, soạn thảo văn bản, tổ chức, phối hợp triển khai và giải quyết công việc để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Có năng lực hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng III
1. Nhiệm vụ
a) Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, xử lý, cung cấp, rà soát thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; tra cứu, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu để cấp Phiếu lý lịch tư pháp; lập, lưu trữ hồ sơ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy;
b) Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
c) Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ về lý lịch tư pháp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo sự phân công của cấp có thẩm quyền;
d) Tham gia góp ý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản, quy định, quy chế, quy trình kỹ thuật về lý lịch tư pháp;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công.
2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp;
b) Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp chưa có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp thì việc xếp lương áp dụng trên cơ sở thang Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016) cho đến khi có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp, cụ thể như sau:
1. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00).
2. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78).
3. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98).
Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Trường hợp pháp luật về viên chức hoặc văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định mới tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Học viện Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chương trình, bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 năm 2025.
4. Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Học viện Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 2Thông tư 10/2024/TT-BTP quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Đăng ký biện pháp bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 3561/QĐ-BGDĐT năm 2024 về Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Thông tư 11/2024/TT-BXD quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 2Luật Lý lịch tư pháp 2009
- 3Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 4Luật viên chức 2010
- 5Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
- 6Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 7Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
- 8Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 9Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 10Nghị định 98/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 11Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- 12Thông tư 10/2024/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 13Thông tư 10/2024/TT-BTP quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Đăng ký biện pháp bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 14Quyết định 3561/QĐ-BGDĐT năm 2024 về Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 15Thông tư 11/2024/TT-BXD quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 16Thông tư 02/2025/TT-BYT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 13/2024/TT-BTP quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 13/2024/TT-BTP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Nguyễn Khánh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1313 đến số 1314
- Ngày hiệu lực: 15/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
