Thông tư 12/2025/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch, nhằm chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quốc tịch.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về việc ban hành, hướng dẫn sử dụng và quản lý các mẫu sổ quốc tịch cùng các mẫu giấy tờ về quốc tịch. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công dân Việt Nam và người nước ngoài có nhu cầu giải quyết các việc về quốc tịch.
- Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
- Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giải quyết các thủ tục về quốc tịch.
- Ban hành hệ thống mẫu sổ và mẫu giấy tờ về quốc tịch
Thông tư ban hành danh mục các mẫu sổ và giấy tờ nghiệp vụ áp dụng thống nhất trên cả nước và tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm:
- 03 mẫu sổ quốc tịch chính thức: Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch (Ký hiệu: TP/QT-2025-STLHSQT); Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2025-SCGXNCQTVN); Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2025-SCGXNGVN).
- 17 mẫu giấy tờ về quốc tịch: Bao gồm các loại đơn xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam (áp dụng cho cá nhân tự thực hiện hoặc thông qua người đại diện theo pháp luật); Bản khai lý lịch; Các tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận là người gốc Việt Nam; Văn bản thỏa thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên; Bản cam đoan; Bản cam kết; Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; và Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch.
- Số hóa và ban hành các mẫu quốc tịch điện tử tương tác
Để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số, Thông tư ban hành các nội dung mẫu quốc tịch điện tử tương tác tích hợp phục vụ nộp hồ sơ trực tuyến và bản điện tử giấy tờ quốc tịch:
- Mẫu điện tử tương tác phục vụ nộp trực tuyến: Áp dụng đối với Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (bao gồm cả mẫu cho người đại diện), Bản khai lý lịch, Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam và Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
- 02 mẫu Bản điện tử giấy tờ quốc tịch: Bản điện tử Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam và Bản điện tử Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.
- Giá trị pháp lý của Bản điện tử giấy tờ quốc tịch
- Bản điện tử giấy tờ quốc tịch có giá trị pháp lý đầy đủ, được sử dụng tương đương như giấy tờ bản giấy trong các giao dịch và thủ tục hành chính trực tuyến. Đồng thời, bản điện tử này có giá trị thay thế hoàn toàn bản giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính trực tiếp liên quan đến quốc tịch.
- Mã QRcode hiển thị trên bản điện tử là địa chỉ Internet dẫn trực tiếp đến dữ liệu, hình ảnh của giấy tờ tương ứng trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch. Mã này có giá trị xác thực tính chính xác, hợp lệ và cung cấp thông tin chi tiết của giấy tờ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận bản điện tử có quyền và trách nhiệm quét mã QRcode để kiểm tra, đối chiếu tính chính xác và thông tin cập nhật của văn bản.
- Quy định về in, sử dụng mẫu sổ và giấy tờ quốc tịch
- Các mẫu sổ và giấy tờ được đăng tải công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Pháp luật Quốc gia và Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm truy cập và tự in để sử dụng.
- Người dân có nhu cầu giải quyết thủ tục về quốc tịch có thể tự truy cập các cổng thông tin nêu trên để tải và in mẫu đơn, tờ khai. Trong trường hợp người dân không thể tự in, cơ quan thụ lý hồ sơ có trách nhiệm in và cung cấp miễn phí cho người dân.
- Nguyên tắc ghi chép, quản lý sổ quốc tịch và giấy tờ
- Đối với sổ quốc tịch: Công chức, viên chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi chép thông tin khi tiếp nhận hồ sơ giấy. Nội dung ghi phải chính xác, rõ ràng, không viết tắt, không tẩy xóa và không dùng nhiều màu mực trong cùng một quyển sổ. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in sổ từ máy tính, phải sử dụng mực đen chất lượng tốt, không nhòe, không phai màu. Sổ phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối ngay khi mở sổ hoặc khi đóng sổ định kỳ hàng năm đối với sổ in từ máy tính.
- Đối với việc điền mẫu giấy tờ: Người yêu cầu phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo hướng dẫn. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ động khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nếu người yêu cầu đã cung cấp đủ họ tên, ngày tháng năm sinh và số định danh cá nhân; chỉ yêu cầu người dân kê khai thêm các thông tin chưa có trong cơ sở dữ liệu này.
- Thống kê và lưu trữ: Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, người làm công tác quốc tịch phải hoàn thành việc thống kê số liệu, trình người đứng đầu cơ quan ký xác nhận và đóng dấu. Sổ quốc tịch là tài liệu quan trọng, bắt buộc phải được lưu trữ vĩnh viễn và bảo quản nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 12/2025/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Thay thế và bãi bỏ: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Đồng thời, bãi bỏ Điều 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Quy định chuyển tiếp: Các mẫu sổ quốc tịch ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2024/TT-BTP và Thông tư số 04/2020/TT-BTP) được phép tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 nhằm bảo đảm tính liên tục và tránh lãng phí phôi sổ cũ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/TT-BTP | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, QUẢN LÝ MẪU SỔ QUỐC TỊCH VÀ MẪU GIẤY TỜ VỀ QUỐC TỊCH
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch;
2. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
5. Bộ Ngoại giao;
6. Bộ Tư pháp;
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải quyết các việc về quốc tịch.
Điều 3. Ban hành 03 mẫu sổ quốc tịch
| STT | Loại mẫu | Ký hiệu |
| 1. | Sổ thụ lý hồ sơ quốc tịch | TP/QT-2025-STLHSQT |
| 2. | Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-SCGXNCQTVN |
| 3. | Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam | TP/QT-2025-SCGXNGVN |
Điều 4. Ban hành 17 mẫu giấy tờ về quốc tịch
| STT | Loại mẫu | Ký hiệu |
| 1. | Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-ĐXNQT.1 |
| 2. | Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) | TP/QT-2025-ĐXNQT.2 |
| 3. | Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-ĐXTLQT.1 |
| 4. | Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) | TP/QT-2025-ĐXTLQT.2 |
| 5. | Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-ĐXTQT.1 |
| 6. | Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) | TP/QT-2025-ĐXTQT.2 |
| 7. | Bản khai lý lịch | TP/QT-2025-BKLL |
| 8. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-TKXNQTVN.1 |
| 9. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) | TP/QT-2025-TKXNQTVN.2 |
| 10. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam | TP/QT-2025-TKXNNGVN.1 |
| 11. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện) | TP/QT-2025-TKXNNGVN.2 |
| 12. | Văn bản thỏa thuận thay đổi quốc tịch cho con chưa thành niên | TP/QT-2025-VBTT |
| 13. | Bản cam đoan | TP/QT-2025-VBCĐ |
| 14. | Bản cam kết | TP/QT-2025-VBCK |
| 15. | Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam | TP/QT-2025-XNCQTVN |
| 16. | Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam | TP/QT-2025-XNNGVN |
| 17. | Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch | TP/QT-2025-DS |
Điều 5. Ban hành nội dung các mẫu quốc tịch điện tử tương tác tích hợp, phục vụ nộp hồ sơ quốc tịch trực tuyến và mẫu điện tử giấy tờ quốc tịch
1. Ban hành nội dung các mẫu quốc tịch điện tử tương tác tích hợp, phục vụ nộp hồ sơ quốc tịch trực tuyến
| STT | Loại mẫu |
| 1. | Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam |
| 2. | Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) |
| 3. | Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam |
| 4. | Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) |
| 5. | Bản khai lý lịch |
| 6. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam |
| 7. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) |
| 8. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam |
| 9. | Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện) |
2. Ban hành 02 mẫu Bản điện tử giấy tờ quốc tịch
| STT | Loại mẫu |
| 1. | Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam |
| 2. | Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam |
Điều 6. Giá trị pháp lý của Bản điện tử giấy tờ quốc tịch
1. Bản điện tử giấy tờ quốc tịch có giá trị pháp lý và sử dụng như giấy tờ quốc tịch bản giấy trong các giao dịch, thủ tục hành chính trực tuyến; có giá trị thay thế giấy tờ quốc tịch bản giấy khi làm các thủ tục hành chính trực tiếp liên quan đến quốc tịch.
2. Mã QRcode trên bản điện tử giấy tờ quốc tịch là địa chỉ Internet dẫn tới dữ liệu, định dạng hình ảnh của giấy tờ quốc tịch tương ứng trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch, có giá trị cung cấp thông tin về tính chính xác, hợp lệ, các thông tin chi tiết của giấy tờ quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận Bản điện tử giấy tờ quốc tịch do người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch xuất trình có thể kiểm tra tính chính xác, thông tin cập nhật của Bản điện tử giấy tờ quốc tịch thông qua mã QRcode trên Bản điện tử của giấy tờ đó.
Điều 7. In, sử dụng mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch
1. Mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch được ban hành tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Pháp luật Quốc gia, Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ giải quyết các việc về quốc tịch truy cập, tự in để sử dụng.
2. Người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Pháp luật Quốc gia, Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp để in và sử dụng các mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch không thể tự in thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm in và cung cấp cho người có yêu cầu.
Điều 8. Nguyên tắc sử dụng sổ quốc tịch
1. Công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác quốc tịch tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là người làm công tác quốc tịch) phải tự mình ghi vào sổ quốc tịch khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch bản giấy. Nội dung ghi phải chính xác, không được viết tắt, tẩy xóa; không sử dụng nhiều màu mực trong một số.
Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.
Trong trường hợp thụ lý, giải quyết các việc về quốc tịch theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì người làm công tác tiếp nhận hồ sơ là người ghi vào sổ quốc tịch.
2. Sổ quốc tịch phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối ngay từ khi mở sổ. Sổ được ghi liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin thì định kỳ hàng năm phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối.
Điều 9. Nguyên tắc sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch
1. Tùy theo từng loại việc, người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch phải điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo các cột, mục trong mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai theo hướng dẫn cụ thể tại từng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch đã cung cấp họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ.
Điều 10. Thống kê số việc đã thụ lý, giải quyết trong năm; lưu trữ sổ quốc tịch
1. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, người làm công tác quốc tịch phải thống kê rõ tổng số trường hợp đã ghi vào sổ trong một năm; trường hợp sử dụng nhiều sổ cùng một loại việc trong một năm thì phải ghi tổng số quyển và số trường hợp đã ghi; ký, ghi rõ họ, tên và báo cáo người đứng đầu cơ quan ký xác nhận, đóng dấu.
2. Các sổ quốc tịch phải được lưu trữ vĩnh viễn, bảo quản theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Điều 11. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch.
3. Bãi bỏ Điều 1 và khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.
4. Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Điều 12. Quy định chuyển tiếp
Các mẫu sổ quốc tịch được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT- BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT -BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT -BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Thông tư 02/2020/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 169/HTQTCT-HT năm 2022 hướng dẫn về việc cải chính giấy tờ hộ tịch của người đã chết do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 860/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực chữ ký trong giấy tờ do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 213/HTQTCT-HT năm 2023 về quán triệt việc yêu cầu nộp, xuất trình giấy tờ chứng minh thông tin cư trú khi giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và báo cáo kết quả số hóa sổ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Thông tư 12/2025/TT-BTP hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 12/2025/TT-BTP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Nguyễn Thanh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

