Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021, hướng dẫn chi tiết về phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và các mẫu biểu báo cáo liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các hộ gia đình trên phạm vi cả nước thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; các hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp để xác định mức sống trung bình; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào công tác rà soát, tổng hợp và báo cáo thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2022-2025.
Phương pháp rà soát và phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
Thông tư quy định cụ thể quy trình khảo sát, thu thập thông tin và cách tính điểm để phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo dựa trên hai tiêu chí cốt lõi:
- Mức thu nhập bình quân đầu người (Điểm A): Tại khu vực nông thôn, mức 140 điểm tương đương với thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng. Tại khu vực thành thị, mức 175 điểm tương đương với thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (Điểm B): Mỗi chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản được quy đổi tương đương với 10 điểm.
- Tiêu chí xác định hộ nghèo: Là hộ gia đình có Điểm A dưới hoặc bằng 140 điểm và Điểm B từ 30 điểm trở lên đối với khu vực nông thôn; hoặc có Điểm A dưới hoặc bằng 175 điểm và Điểm B từ 30 điểm trở lên đối với khu vực thành thị.
- Tiêu chí xác định hộ cận nghèo: Là hộ gia đình có Điểm A dưới hoặc bằng 140 điểm và Điểm B dưới 30 điểm đối với khu vực nông thôn; hoặc có Điểm A dưới hoặc bằng 175 điểm và Điểm B dưới 30 điểm đối với khu vực thành thị.
Quy trình lập danh sách và thu thập thông tin hộ gia đình
Công tác rà soát thực tế tại địa phương được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước phối hợp giữa Ban Chỉ đạo cấp xã, trưởng thôn và rà soát viên:
- Nhận dạng nhanh hộ gia đình: Đối với các hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì phối hợp với thôn và rà soát viên lập danh sách, sử dụng Phiếu A để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp hộ gia đình có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 của Phiếu A thì sẽ được đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát chính thức.
- Thu thập thông tin chi tiết và phân loại: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B để tiến hành thu thập thông tin chi tiết của hộ gia đình, thực hiện tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
- Thống nhất kết quả rà soát: Kết quả rà soát phải được đưa ra họp dân để thống nhất ý kiến, biên bản cuộc họp được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phê duyệt và báo cáo danh sách: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo sau khi rà soát được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục VI để làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Xác định thu nhập của hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình
Đối với các hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp, việc xác định thu nhập để đánh giá mức sống trung bình được thực hiện thông qua Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Đây là căn cứ quan trọng để xác định đối tượng được hỗ trợ các chính sách về bảo hiểm y tế và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước.
Chế độ báo cáo kết quả rà soát định kỳ hằng năm
Thông tư quy định rõ trách nhiệm báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn tỉnh gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo chính thức kết quả rà soát định kỳ hằng năm theo đúng các biểu mẫu quy định tại Phụ lục VII.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương và cơ quan liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg);
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo.
Điều 1. Phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo kết quả rà soát
1. Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp điểm theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo như sau:
- Về mức thu nhập bình quân đầu người (gọi là điểm A): ở khu vực nông thôn, 140 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 1.500.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị, 175 điểm tương đương với mức thu nhập bình quân đầu người 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (gọi là điểm B): 10 điểm tương đương với 01 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Hộ nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;
- Hộ cận nghèo: hộ có điểm A ≤ 140 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B < 30 điểm ở khu vực thành thị.
2. Việc rà soát đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và lập danh sách hộ gia đình cần rà soát quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Đối với hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn), rà soát viên lập danh sách và sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.
b) Danh sách hộ gia đình cần rà soát được lập theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Việc thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
4. Mẫu biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Mẫu danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát) quy định tại điểm c khoản 4 Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg lập theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Mẫu biểu báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả sơ bộ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm trên địa bàn theo Mẫu số 7.1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Việc xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg thực hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
- 1Công văn 4467/LĐTBXH-VPQGGN năm 2016 báo cáo phân loại kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 để làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Kế hoạch 106/BC-BLĐTBXH năm 2016 về phân loại đối tượng hộ nghèo của cả nước năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 576/QĐ-LĐTBXH năm 2021 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Thông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 1315/VBHN-BLĐTBXH năm 2023 hợp nhất Thông tư Hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Công văn 4467/LĐTBXH-VPQGGN năm 2016 báo cáo phân loại kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 để làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Kế hoạch 106/BC-BLĐTBXH năm 2016 về phân loại đối tượng hộ nghèo của cả nước năm 2015 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
- 7Quyết định 576/QĐ-LĐTBXH năm 2021 công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định về quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 07/2021/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/07/2021
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Đào Ngọc Dung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 697 đến số 698
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
