Thông tư 07/2010/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức. Văn bản này quy định chi tiết về quy trình lập kế hoạch biên chế hàng năm, chế độ báo cáo, thống kê sử dụng biên chế, cũng như hệ thống biểu mẫu áp dụng thống nhất cho các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập từ Trung ương đến địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương và địa phương quy định tại Điều 2 và Điều 6 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu trách nhiệm thực hiện việc lập kế hoạch, quản lý và báo cáo biên chế công chức theo quy định pháp luật.
Quy trình lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm
Kế hoạch biên chế công chức hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc từ cấp dưới lên cấp trên theo từng cấp quản lý biên chế công chức, cụ thể qua 3 bước:
- Bước 1: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng tiến hành lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của đơn vị mình và gửi lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Bước 2: Bộ phận chuyên trách quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tiến hành thẩm định kế hoạch của các đơn vị cấp dưới; đồng thời lập kế hoạch biên chế của chính cơ quan mình để trình người đứng đầu ký duyệt, gửi lên cơ quan quản lý cấp trên tiếp theo.
- Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ của các cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thẩm định kế hoạch biên chế của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Sau đó, lập kế hoạch biên chế chung trình người đứng đầu ký duyệt để gửi Bộ Nội vụ (đối với các cơ quan thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định và đồng gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung.
Hồ sơ và điều kiện thẩm định kế hoạch biên chế hàng năm
Để kế hoạch biên chế công chức hàng năm được thẩm định, các cơ quan, đơn vị phải đáp ứng các điều kiện về hồ sơ đầy đủ, gửi đúng thời hạn và đơn vị được thành lập đúng thẩm quyền pháp luật. Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch bao gồm:
- Quyết định phê duyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổ chức đối với các đơn vị mới thành lập, nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình.
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện (nếu có).
- Quyết định quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị.
- Bản xác định vị trí việc làm dựa trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực tế của đơn vị.
Quy trình thẩm định được tiến hành chặt chẽ qua 3 bước: Thẩm định hồ sơ pháp lý; Thẩm định nội dung kế hoạch chi tiết; Tổng hợp và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét, quyết định.
Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức năm trước liền kề
Bên cạnh việc lập kế hoạch cho năm mới, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện báo cáo đánh giá kết quả sử dụng biên chế được giao của năm trước liền kề kèm theo số liệu thống kê thực tế:
- Các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân lập báo cáo và biểu mẫu thống kê số lượng công chức hiện có gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Tổ chức quản lý nhân sự cấp trên tổng hợp, lập báo cáo chung của toàn ngành hoặc đơn vị mình trình người đứng đầu ký gửi cấp trên.
- Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ hoặc Sở Nội vụ tổng hợp toàn bộ số liệu, trình người đứng đầu ký văn bản gửi Bộ Nội vụ hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế đồng gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung trên phạm vi cả nước.
Chế độ thống kê, báo cáo và thời hạn thực hiện
Chế độ thông tin báo cáo về biên chế công chức được thực hiện định kỳ hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu:
- Báo cáo định kỳ: Bao gồm báo cáo kế hoạch biên chế công chức cho năm sau và báo cáo kết quả sử dụng biên chế của năm trước liền kề (kèm theo các biểu mẫu quy định).
- Thời hạn nộp báo cáo: Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải gửi đầy đủ báo cáo về Bộ Nội vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền. Riêng đối với năm 2010, thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2010.
- Chế tài chậm nộp: Sau thời hạn quy định, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi đầy đủ báo cáo và biểu mẫu theo quy định thì sẽ bị giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao từ trước, không được xem xét tăng thêm.
- Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu riêng của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế về cả nội dung và thời hạn cụ thể.
Hệ thống biểu mẫu quản lý biên chế công chức
Thông tư ban hành hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa áp dụng riêng biệt cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập ở cả cấp Trung ương và địa phương:
- Biểu mẫu kế hoạch biên chế hàng năm: Biểu số 1A (cơ quan hành chính Trung ương), Biểu số 1B (cơ quan hành chính địa phương); Biểu số 2A (đơn vị sự nghiệp Trung ương), Biểu số 2B (đơn vị sự nghiệp địa phương).
- Biểu mẫu thống kê số liệu công chức hiện có: Biểu số 3A (cơ quan hành chính Trung ương), Biểu số 3B (cơ quan hành chính địa phương); Biểu số 4A (đơn vị sự nghiệp Trung ương), Biểu số 4B (đơn vị sự nghiệp địa phương).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư 07/2010/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010. Văn bản này bãi bỏ toàn bộ các quy định về biên chế công chức đã được hướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức hành chính khác ở Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2010/TT-BNV | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức, bao gồm: lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức; biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm; biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có như sau:
Điều 1. Lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương và địa phương quy định tại Điều 2 và Điều 6 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm như sau:
1. Về trình tự
Kế hoạch biên chế công chức hàng năm được lập theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo từng cấp quản lý biên chế công chức, cụ thể:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định;
Bước 2: Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý; lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định;
Bước 3: Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Sở Nội vụ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức về Bộ Nội vụ theo quy định.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức về cơ quan có thẩm quyền để quyết định và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định.
2. Biểu mẫu lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo quy định tại
3. Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch biên chế công chức hàng năm, gồm:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổ chức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức);
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Xác định vị trí việc làm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Điều kiện, nội dung và quy trình thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm
a) Về điều kiện
Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập đầy đủ và gửi đúng thời hạn theo quy định.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b) Về nội dung
Việc thẩm định kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức và hướng dẫn tại Thông tư này.
c) Về quy trình
Bước 1: Thẩm định về hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định;
Bước 2: Thẩm định về nội dung kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo quy định;
Bước 3: Tổng hợp, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.
Điều 2. Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề
Việc lập báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện như sau:
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản có trách nhiệm báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp theo quy định.
2. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý về tổ chức bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký và gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định.
3. Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ của trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm biểu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trình người đứng đầu ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế công chức và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung theo quy định.
3. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có thực hiện theo quy định tại
Điều 3. Chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức
Việc thực hiện chế độ thống kê và báo cáo về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 17 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thực hiện như sau:
1. Về chế độ thống kê và báo cáo định kỳ
a) Báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm thực hiện theo
b) Báo cáo kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có thực hiện theo
Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm và kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có về Bộ Nội vụ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 2 Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định biên chế công chức và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp chung về biên chế công chức theo quy định.
Sau ngày 20 tháng 7 năm trước liền kề, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không gửi báo cáo kế hoạch biên chế công chức hàng năm và kết quả sử dụng biên chế công chức được giao của năm trước liền kề; kèm theo biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm và biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thì giữ ổn định số biên chế công chức đã được giao. Riêng năm 2010 thì chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2010.
2. Về báo cáo đột xuất
Ngoài chế độ thống kê và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức quy định tại khoản 1 Điều 3 này, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thống kê, tổng hợp, báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện quản lý biên chế công chức theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế công chức. Nội dung và thời hạn báo cáo cụ thể do cơ quan có thẩm quyền về quản lý biên chế công chức quy định.
Điều 4. Biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm
Có hai loại biểu mẫu kế hoạch biên chế công chức hàng năm theo từng loại hình tổ chức:
1. Biểu số 1A và Biểu số 1B: về kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 1A và địa phương thực hiện theo Biểu số 1B.
2. Biểu số 2A và Biểu số 2B: về kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 2A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 2B.
Điều 5. Biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có
Có hai loại biểu mẫu thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có theo từng loại hình tổ chức:
1. Biểu số 3A và Biểu số 3B: thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có trong cơ quan, tổ chức hành chính. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 3A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 3B.
2. Biểu số 4A và Biểu số 4B: thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có trong đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương thực hiện theo Biểu số 4A và ở địa phương thực hiện theo Biểu số 4B.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2010.
Bãi bỏ những quy định về biên chế công chức hướng dẫn tại Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức hành chính khác ở Trung ương do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết./.
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 48/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức
- 4Công văn 2591/BNV-TCBC năm 2016 về quản lý biên chế công chức, biên chế sự nghiệp và tinh giản biên chế do Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư 07/2010/TT-BNV hướng dẫn Quy định tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 07/2010/TT-BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 26/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Trần Văn Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 497 đến số 498
- Ngày hiệu lực: 15/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
