Thông tư 05/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ sở y tế, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc thanh quyết toán chi phí truyền máu, đồng thời bảo đảm quyền lợi, chế độ bồi dưỡng cho người hiến máu tình nguyện cũng như người hiến máu chuyên nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và chi phí phục vụ cho việc định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Ban chỉ đạo hiến máu tình nguyện các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia tuyên truyền, vận động, tổ chức hiến máu tình nguyện và người hiến máu.
- Các cơ sở y tế có chức năng tuyển chọn người hiến máu; tiếp nhận máu, thành phần máu; xét nghiệm sàng lọc máu; điều chế các chế phẩm máu; lưu trữ, bảo quản, cung cấp, sử dụng máu và chế phẩm máu theo quy định của Bộ Y tế.
Quy định về đơn vị máu, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn
Để được định giá và đưa vào sử dụng, máu và các chế phẩm máu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Đơn vị máu đạt tiêu chuẩn khi được lấy, bảo quản trong túi chất dẻo có sẵn chất chống đông và đã được thực hiện đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc bắt buộc theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động truyền máu.
- Chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn khi được điều chế đạt các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT.
Mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu
Thông tư quy định chi tiết mức giá tối đa đối với từng loại đơn vị máu toàn phần và các chế phẩm máu cụ thể như sau:
- Các đơn vị máu toàn phần: Mức giá tối đa dao động từ 109.000 đồng (đối với thể tích thực 35 ml) đến tối đa 858.000 đồng (đối với thể tích thực 510 ml). Trong đó, đơn vị máu toàn phần 250 ml có giá tối đa là 641.000 đồng; đơn vị 350 ml có giá tối đa là 758.000 đồng.
- Các chế phẩm hồng cầu: Khối hồng cầu điều chế từ 30 ml máu toàn phần có giá tối đa là 114.000 đồng; khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần có giá tối đa là 638.000 đồng; khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần có giá tối đa là 838.000 đồng.
- Các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh và huyết tương đông lạnh: Huyết tương tươi đông lạnh có giá tối đa từ 64.000 đồng (thể tích 30 ml) đến 343.000 đồng (thể tích 250 ml). Huyết tương đông lạnh thông thường có giá tối đa từ 54.000 đồng (thể tích 30 ml) đến 262.000 đồng (thể tích 250 ml).
- Các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu và khối tiểu cầu: Huyết tương giàu tiểu cầu có giá tối đa từ 209.000 đồng đến 248.000 đồng tùy thể tích. Khối tiểu cầu có giá tối đa từ 140.000 đồng (1 đơn vị từ 250 ml máu toàn phần) đến 558.000 đồng (4 đơn vị từ 1.000 ml máu toàn phần).
- Các chế phẩm tủa lạnh và khối bạch cầu: Tủa lạnh có giá tối đa từ 78.000 đồng (thể tích 10 ml) đến 638.000 đồng (thể tích 100 ml). Khối bạch cầu hạt pool có giá tối đa là 339.000 đồng (loại 5x10^9 BC) và 678.000 đồng (loại 10x10^9 BC).
- Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung: Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần) có giá tối đa là 1.068.000 đồng (chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu); tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus có giá tối đa là 713.000 đồng (chưa bao gồm kít bất hoạt virus); chi phí điều chế khối bạch cầu hạt gạn tách và khối tiểu cầu gạn tách thể tích 250 ml là 924.000 đồng (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách).
Các chi phí không bao gồm trong mức giá tối đa
Mức giá tối đa quy định tại Thông tư không bao gồm các khoản chi phí sau đây, các cơ sở y tế được phép cộng thêm hoặc thu thêm theo quy định:
- Chi phí vận chuyển: Trường hợp cơ sở cung cấp máu thực hiện vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng thì giá mỗi đơn vị máu và chế phẩm máu được cộng thêm chi phí vận chuyển tối đa 17.000 đồng/đơn vị.
- Chi phí xét nghiệm kháng thể bất thường: Trường hợp cơ sở thực hiện xét nghiệm này thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu thể tích từ 250 ml trở lên và một số chế phẩm máu đặc thù được cộng thêm tối đa 17.000 đồng/đơn vị.
- Chi phí xét nghiệm NAT (xét nghiệm axit nucleic): Trường hợp cơ sở thực hiện xét nghiệm NAT thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu thể tích từ 250 ml trở lên và một số chế phẩm máu đặc thù được cộng thêm tối đa 210.000 đồng/đơn vị.
- Các chi phí xét nghiệm bắt buộc có điều kiện và xét nghiệm lâm sàng khác: Chi phí xét nghiệm định nhóm máu, xét nghiệm hòa hợp miễn dịch, xác định và định danh kháng thể bất thường, định nhóm máu tại giường, các dụng cụ thực hiện truyền đơn vị máu cho người bệnh được phép thu của người bệnh hoặc thanh toán với Quỹ bảo hiểm y tế theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu
Việc định giá dựa trên các khoản chi phí thực tế cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, điều chế và phân phối máu, bao gồm:
- Chi hỗ trợ tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu.
- Chi ăn uống tại chỗ cho người hiến máu: Mức chi bình quân tối đa là 30.000 đồng/người/lần hiến máu (áp dụng cho cả người hiến máu tình nguyện và chuyên nghiệp).
- Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người hiến máu chuyên nghiệp: Đối với hiến máu toàn phần, mức chi từ 195.000 đồng đến 430.000 đồng tùy thể tích. Đối với hiến gạn tách thành phần máu, mức chi từ 400.000 đồng đến 700.000 đồng tùy thể tích chế phẩm.
- Chi quà tặng bằng hiện vật cho người hiến máu tình nguyện: Đối với hiến máu toàn phần tình nguyện, trị giá quà tặng từ 100.000 đồng đến 180.000 đồng tùy thể tích. Đối với hiến tình nguyện gạn tách thành phần máu, trị giá quà tặng từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng tùy thể tích chế phẩm.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại cho người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.
- Các chi phí nghiệp vụ khác: Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước; chi phí tiền lương, phụ cấp đặc thù cho nhân viên y tế; chi phí thuê xe, xăng dầu đi lấy máu lưu động; chi phí khám lâm sàng, hóa chất xét nghiệm; chi phí duy tu bảo dưỡng trang thiết bị và chi phí hủy đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn.
Quy định về tổ chức thực hiện
Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các cơ sở y tế và đơn vị liên quan trong việc quản lý và áp dụng giá:
- Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào quy định tại Thông tư này và tình hình thực tế để xây dựng, ban hành mức giá cụ thể của từng đơn vị máu và chế phẩm máu, bảo đảm nguyên tắc không vượt quá mức giá tối đa quy định và bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý.
- Trường hợp đặc biệt các đơn vị sử dụng máu tự đi lấy máu, chế phẩm máu để phục vụ kịp thời công tác truyền máu thì được Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí vận chuyển với mức tối đa không vượt quá 17.000 đồng/đơn vị. Phần chênh lệch thực tế (nếu có) do đơn vị sử dụng tự chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Các cơ sở y tế phải mở sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí liên quan đến máu và chế phẩm máu; thực hiện kê khai giá, niêm yết giá công khai theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 05/2017/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 33/2014/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/TT-BYT | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2017 |
QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA VÀ CHI PHÍ PHỤC VỤ CHO VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ MỘT ĐƠN VỊ MÁU TOÀN PHẦN, CHẾ PHẨM MÁU ĐẠT TIÊU CHUẨN
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 422/BTC-QLG ngày 11/01/2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và chi phí phục vụ cho việc định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ban chỉ đạo hiến máu tình nguyện các cấp; các cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia tuyên truyền, vận động, tổ chức hiến máu tình nguyện và người hiến máu;
b) Các cơ sở y tế có chức năng tuyển chọn người hiến máu; tiếp nhận máu, thành phần máu; xét nghiệm sàng lọc máu; điều chế các chế phẩm máu; lưu trữ, bảo quản, cung cấp, sử dụng máu và chế phẩm máu theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 2. Quy định về đơn vị máu, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
1. Đơn vị máu đạt tiêu chuẩn khi được lấy, bảo quản trong túi chất dẻo có sẵn chất chống đông và đã được làm đầy đủ các xét nghiệm sàng lọc bắt buộc theo quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động truyền máu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2013/TT-BYT).
2. Chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn khi được điều chế đạt các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT.
Điều 3. Quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu
1. Các đơn vị máu toàn phần:
| STT | Máu toàn phần theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Máu toàn phần 30 ml | 35 | 109.000 |
| 2 | Máu toàn phần 50 ml | 55 | 157.000 |
| 3 | Máu toàn phần 100 ml | 115 | 290.000 |
| 4 | Máu toàn phần 150 ml | 170 | 417.000 |
| 5 | Máu toàn phần 200 ml | 225 | 505.000 |
| 6 | Máu toàn phần 250 ml | 285 | 641.000 |
| 7 | Máu toàn phần 350 ml | 395 | 758.000 |
| 8 | Máu toàn phần 450 ml | 510 | 858.000 |
2. Các chế phẩm hồng cầu:
| STT | Chế phẩm hồng cầu theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Khối hồng cầu từ 30 ml máu toàn phần | 20 | 114.000 |
| 2 | Khối hồng cầu từ 50 ml máu toàn phần | 30 | 162.000 |
| 3 | Khối hồng cầu từ 100 ml máu toàn phần | 70 | 280.000 |
| 4 | Khối hồng cầu từ 150 ml máu toàn phần | 110 | 402.000 |
| 5 | Khối hồng cầu từ 200 ml máu toàn phần | 145 | 520.000 |
| 6 | Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần | 180 | 638.000 |
| 7 | Khối hồng cầu từ 350 ml máu toàn phần | 230 | 748.000 |
| 8 | Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần | 280 | 838.000 |
| STT | Chế phẩm Huyết tương tươi đông lạnh theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Huyết tương tươi đông lạnh 30 ml | 30 | 64.000 |
| 2 | Huyết tương tươi đông lạnh 50 ml | 50 | 92.000 |
| 3 | Huyết tương tươi đông lạnh 100 ml | 100 | 155.000 |
| 4 | Huyết tương tươi đông lạnh 150 ml | 150 | 177.000 |
| 5 | Huyết tương tươi đông lạnh 200 ml | 200 | 280.000 |
| 6 | Huyết tương tươi đông lạnh 250 ml | 250 | 343.000 |
4. Các chế phẩm huyết tương đông lạnh:
| STT | Chế phẩm Huyết tương đông lạnh theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Huyết tương đông lạnh 30 ml | 30 | 54.000 |
| 2 | Huyết tương đông lạnh 50 ml | 50 | 77.000 |
| 3 | Huyết tương đông lạnh 100 ml | 100 | 120.000 |
| 4 | Huyết tương đông lạnh 150 ml | 150 | 167.000 |
| 5 | Huyết tương đông lạnh 200 ml | 200 | 220.000 |
| 6 | Huyết tương đông lạnh 250 ml | 250 | 262.000 |
5. Các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu:
| STT | Chế phẩm Huyết tương giàu tiểu cầu theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Huyết tương giàu tiểu cầu 100 ml từ 250 ml máu toàn phần | 100 | 209.000 |
| 2 | Huyết tương giàu tiểu cầu 150 ml từ 350 ml máu toàn phần | 150 | 228.000 |
| 3 | Huyết tương giàu tiểu cầu 200 ml từ 450 ml máu toàn phần | 200 | 248.000 |
6. Các chế phẩm khối tiểu cầu:
| STT | Chế phẩm Khối tiểu cầu theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Khối tiểu cầu 1 đơn vị (từ 250 ml máu toàn phần) | 40 | 140.000 |
| 2 | Khối tiểu cầu 2 đơn vị (từ 500 ml máu toàn phần) | 80 | 290.000 |
| 3 | Khối tiểu cầu 3 đơn vị (từ 750 ml máu toàn phần) | 120 | 445.000 |
| 4 | Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần) | 150 | 558.000 |
7. Các chế phẩm tủa lạnh:
| STT | Chế phẩm Tủa lạnh theo thể tích | Thể tích thực (ml) (±10%) | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Tủa lạnh thể tích 10 ml (từ 250 ml máu toàn phần) | 10 | 78.000 |
| 2 | Tủa lạnh thể tích 50 ml (từ 1.000 ml máu toàn phần) | 50 | 359.000 |
| 3 | Tủa lạnh thể tích 100 ml (từ 2.000 ml máu toàn phần) | 100 | 638.000 |
8. Các khối bạch cầu:
| STT | Chế phẩm Khối bạch cầu theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Khối bạch cầu hạt pool (5x109 BC) | 125 | 339.000 |
| 2 | Khối bạch cầu hạt pool (10x109 BC) | 250 | 678.000 |
9. Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung:
| STT | Chế phẩm theo thể tích | Thể tích thực | Giá tối đa (đồng) |
| 1 | Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần) (chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu) | 250 | 1.068.000 |
| 2 | Tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus (chưa bao gồm kít bất hoạt virus) | 50 | 713.000 |
| 3 | Chi phí điều chế Khối bạch cầu hạt gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) | 250 | 924.000 |
| 4 | Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) | 250 | 924.000 |
| 5 | Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách) | 120 | 514.000 |
10. Mức giá tối đa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này không bao gồm các chi phí sau:
a) Chi phí vận chuyển từ cơ sở có chức năng cung cấp máu đến các đơn vị sử dụng. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện việc vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng thì giá mỗi đơn vị máu và chế phẩm máu được cộng thêm chi phí vận chuyển tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị máu (chế phẩm máu);
b) Chi phí làm xét nghiệm kháng thể bất thường theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở truyền máu thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị;
c) Chi phí làm xét nghiệm NAT theo lộ trình quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm g Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện xét nghiệm NAT thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 210.000 đồng/01 đơn vị;
d) Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 và các điểm c, i, k Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị;
đ) Chi phí xét nghiệm định nhóm máu, xét nghiệm hòa hợp miễn dịch, xác định và định danh kháng thể bất thường, định nhóm máu tại giường, các dụng cụ thực hiện truyền đơn vị máu, chế phẩm máu cho người bệnh.
11. Các cơ sở y tế khi thực hiện các xét nghiệm tại các điểm d, đ Khoản 10 Điều này được phép thu của người bệnh hoặc thanh toán với quỹ Bảo hiểm y tế theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
Điều 4. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩnSửa đổi, bổ sung
Việc định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau:
1. Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu.
Nội dung chi hỗ trợ, mức chi hỗ trợ cụ thể và sử dụng khoản kinh phí này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 182/2009/TT-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện.
3. Chi bồi dưỡng trực tiếp cho người hiến máu chuyên nghiệp:
a) Đối với người hiến máu toàn phần:
- Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng;
- Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng;
- Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng.
b) Đối với người hiến gạn tách các thành phần máu:
- Một chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng;
- Một chế phẩm có thể tích từ 400 đến 500 ml: 600.000 đồng;
- Một chế phẩm có thể tích từ 500 đến 650 ml: 700.000 đồng
a) Chi quà tặng bằng hiện vật nhằm động viên khuyến khích, bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến máu toàn phần tình nguyện:
- Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
b) Chi quà tặng bằng hiện vật nhằm động viên khuyến khích, bồi dưỡng sức khỏe đối với người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu (khối tiểu cầu, khối bạch cầu hạt, tế bào gốc máu ngoại vi...):
- Một chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng;
- Một chế phẩm có thể tích từ 400 đến 500 ml: 200.000 đồng;
- Một chế phẩm có thể tích từ 500 đến 650 ml: 250.000 đồng;
c) Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.
5. Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy máu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu.
6. Chi phí tiền lương theo lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định; Chi phí phụ cấp đặc thù theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
7. Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hóa đơn, hợp đồng thực tế.
8. Chi phí khám lâm sàng, chi phí mua vật tư, hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm để làm các xét nghiệm bắt buộc quy định tại Thông tư 26/2013/TT-BYT.
9. Chi phí để duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu.
10. Chi phí hủy đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn.
11. Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu.
12. Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.
1. Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào quy định tại Thông tư này và tình hình thực tế của đơn vị để xây dựng, ban hành mức giá cụ thể của từng đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn, mức giá vận chuyển máu từ đơn vị cung cấp máu đến đơn vị sử dụng và các xét nghiệm quy định tại các điểm b, c
a) Không vượt quá mức giá tối đa quy định tại
2. Trường hợp cơ sở cung cấp máu thực hiện việc vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng và các xét nghiệm quy định tại các điểm b, c
Trong trường hợp đặc biệt các đơn vị sử dụng máu tự đi lấy máu, chế phẩm máu để phục vụ kịp thời công tác truyền máu thì được Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán chi phí vận chuyển máu, chế phẩm máu với mức tối đa không vượt 17.000 đồng/ 01 đơn vị máu hoặc chế phẩm máu. Phần chênh lệch giữa chi phí do đơn vị tự đi lấy máu và mức do Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán (nếu có), đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động thường xuyên để chi và quyết toán.
3. Các cơ sở y tế phải mở sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, sử dụng kinh phí tiếp nhận, sàng lọc, điều chế, lưu trữ, vận chuyển và sử dụng máu, chế phẩm máu và thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.
4. Công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong văn bản này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
2. Thông tư số 33/2014/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Y tế quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
|
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ); | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 28/2007/QĐ-BYT quy định giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 20/2009/TT-BYT bãi bỏ Quyết định 28/2007/QĐ-BYT quy định giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 21/2009/TT-BYT hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu toàn phần và điều chế các chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 4578/QĐ-BYT năm 2009 quy định giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 33/2014/TT-BYT về giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Thông tư 17/2020/TT-BYT quy định về giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 1Thông tư 33/2014/TT-BYT về giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 20/2018/TT-BYT sửa đổi Thông tư 05/2017/TT-BYT quy định về giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 17/2020/TT-BYT quy định về giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 1Luật Dược 2005
- 2Quyết định 28/2007/QĐ-BYT quy định giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Luật Kế toán 2003
- 5Thông tư 182/2009/TT-BTC hướng dẫn nội dung và mức chi cho công tác tuyên truyền, vận động hiến máu tình nguyện do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 20/2009/TT-BYT bãi bỏ Quyết định 28/2007/QĐ-BYT quy định giá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 21/2009/TT-BYT hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu toàn phần và điều chế các chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 4578/QĐ-BYT năm 2009 quy định giá tối đa của đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quyết định 73/2011/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Luật giá 2012
- 11Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 12Thông tư 26/2013/TT- BYT hướng dẫn hoạt động truyền máu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 05/2017/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 05/2017/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 14/04/2017
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Viết Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
