Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH được ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2005 bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công nhân viên và người lao động làm việc trong các công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các tổ chức sau:
- Các công ty nhà nước hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm: Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty nhà nước.
- Các tổ chức, đơn vị được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đảng, đoàn thể, hiệp hội tự trang trải kinh phí.
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty nhà nước, lâm trường quốc doanh, nông trường quốc doanh đang áp dụng thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
Chế độ phụ cấp này áp dụng đối với người lao động làm nghề, công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm nhưng chưa được xác định đầy đủ trong mức lương của thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
Các mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được chia thành 4 mức dựa trên mức độ ảnh hưởng của các yếu tố độc hại, nguy hiểm tại nơi làm việc:
- Mức 1: Hệ số 0,10 áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm ở mức thấp hơn bình thường nhưng chưa đến mức nghiêm trọng.
- Mức 2: Hệ số 0,15 áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe.
- Mức 3: Hệ số 0,20 áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại, nguy hiểm nghiêm trọng, có nguy cơ cao gây bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn lao động.
- Mức 4: Hệ số 0,40 áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện đặc biệt độc hại, nguy hiểm, có nguy cơ trực tiếp và nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe lâu dài.
Nguyên tắc tính và phương thức chi trả phụ cấp
Việc tính toán và chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Căn cứ tính phụ cấp: Mức tiền phụ cấp được tính bằng cách lấy hệ số phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm áp dụng.
- Thời gian tính hưởng: Phụ cấp được tính trả theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm. Nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì tính nửa ngày; nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì tính cả ngày làm việc.
- Nguồn kinh phí chi trả: Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm được hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí dịch vụ, chi phí lưu thông của công ty.
- Trường hợp thôi hưởng: Khi người lao động không còn làm công việc hoặc không còn làm việc ở nơi có yếu tố độc hại, nguy hiểm thì thôi hưởng chế độ phụ cấp này từ tháng tiếp theo.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của doanh nghiệp
Các công ty nhà nước có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau để đảm bảo quyền lợi cho người lao động:
- Rà soát, phân loại các nghề, công việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm tại đơn vị mình dựa trên danh mục nghề, công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
- Xây dựng phương án áp dụng phụ cấp độc hại, nguy hiểm cụ thể cho từng chức danh, công việc và đưa vào quy chế trả lương của công ty sau khi có ý kiến tham gia của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
- Định kỳ tổ chức đo đạc môi trường lao động, thực hiện các biện pháp kỹ thuật để cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu tối đa các yếu tố độc hại, nguy hiểm cho người lao động.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Thông tư này thay thế các quy định trước đây về chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các doanh nghiệp nhà nước trái với quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2005/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005 |
Thi hành Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm như sau:
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với những người làm những nghề, công việc có điều kiện độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm trong các công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước mà yếu tố độc hại, nguy hiểm chưa xác định hoặc xác định chưa đủ trong mức lương, bao gồm:
1. Công ty nhà nước:
- Tổng công ty nhà nước:
+ Tổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995 và Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
+ Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con);
+ Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước.
- Công ty nhà nước độc lập.
2. Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập.
Các Tổng công ty, công ty nêu trên được gọi tắt là công ty.
II. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu chung, được quy định như sau:
| Mức | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/10/2004 |
| 1 | 0,1 | 29.000 đồng |
| 2 | 0,2 | 58.000 đồng |
| 3 | 0,3 | 87.000 đồng |
| 4 | 0,4 | 116.000 đồng |
1. Mức 1, hệ số 0,1, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc nhóm I chuyển sang làm nghề, công việc nhóm II của cùng thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc thuộc nhóm II của các thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc theo các bảng lương có các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:
+ Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc có nồng độ cao, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm;
+ Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh phát sinh từ công nghệ sản xuất, trong điều kiện thời tiết nguy hiểm;
+ Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép;
+ Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
2. Mức 2, hệ số 0,2, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm nghề, công việc thuộc nhóm III của các thang lương.
3. Mức 3, hệ số 0,3, áp dụng đối với:
- Công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm các nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương nhưng phải được xếp loại V theo danh mục nghề đặc biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
- Những người đang hưởng lương chức vụ hoặc lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ có thời gian làm việc tại nơi công nhân, nhân viên làm công việc thuộc nhóm nghề khai thác mỏ hầm lò;
4. Mức 4, hệ số 0,4, áp dụng đối với công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất, kinh doanh làm các nghề, công việc thuộc nhóm I hoặc nhóm II chuyển sang làm nghề, công việc thuộc nhóm III của cùng thang lương nhưng phải được xếp loại VI theo danh mục nghề đặc biệt độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
III. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM
1. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh và được chi trả cùng kỳ trả lương hằng tháng theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nguy hiểm. Làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 giờ trở lên thì được tính cả ngày.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 07 tháng 7 năm 1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công ty nhà nước phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.
| Nguyễn Thị Hằng (Đã ký) |
- 1Quyết định 234/2005/QĐ-TTg về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3Thông tư 23-LĐTBXH/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- 4Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong ngành Y tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 8Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 9Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1Thông tư 23-LĐTBXH/TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm do Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành
- 2Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 5Quyết định 691/QĐ-LĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 6Quyết định 691/QĐ-BLĐTBXH năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/3/2016
- 1Quyết định 234/2005/QĐ-TTg về chế độ đặc thù đối với công nhân, nhân viên, viên chức một số ngành, nghề trong các công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 4Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 5Thông tư liên bộ 19/LB-TT năm 1994 hướng dẫn chế độ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong ngành Y tế do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính; Bộ Y tế ban hành
- 6Luật Doanh nghiệp nhà nước 2003
Thông tư 04/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ phụ cấp phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- Số hiệu: 04/2005/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 05/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Nguyễn Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 7 đến số 8
- Ngày hiệu lực: 22/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 10/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
