Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 548/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2024, Luật Nhà ở năm 2023, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 764/TTr-STNMT ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Đơn giá Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ Đơn giá Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
(Bao gồm Đơn giá và Phụ lục đơn giá chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này còn làm cơ sở để lập và thẩm tra các dự án, công trình liên quan đến công tác Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có nguồn vốn thực hiện từ ngân sách nhà nước.
Điều 3. Bộ Đơn giá được xây dựng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng và đơn giá nhân công lao động phổ thông 205.000 đồng/công cho khu vực nông thôn; 230.000 đồng/công cho khu vực đô thị.
Trong trường hợp mức lương cơ sở của Nhà nước và đơn giá nhân công lao động phổ thông trên địa bàn tỉnh có thay đổi thì các chi phí trong đơn giá được điều chỉnh theo chi phí nhân công lao động kỹ thuật và chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh; chi phí nhân công được tính điều chỉnh như sau:
a) Chi phí nhân công lao động kỹ thuật:
| Chi phí nhân công lao động kỹ thuật điều chỉnh | = | Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá | x | H |
Trong đó: H = Mức lương cơ sở mới/2.340.000 đồng
b) Chi phí nhân công lao động phổ thông:
- Đối với khu vực nông thôn:
| Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh | = | Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá | x | P |
Trong đó: P = Tiền công lao động phổ thông mới/205.000 đồng.
- Đối với khu vực đô thị:
| Chi phí nhân công lao động phổ thông điều chỉnh | = | Chi phí nhân công lao động phổ thông đã tính trong đơn giá | x | Q |
Trong đó: Q = Tiền công lao động phổ thông mới/230.000 đồng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn áp dụng Quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 21/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 5Quyết định 2791/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng lĩnh vực Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 cấp xã tỉnh Nghệ An
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Thông tư 136/2017/TT-BTC về quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6Thông tư 08/2024/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 9Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán phục vụ công tác định giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 21/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 13Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 14Quyết định 2791/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đặt hàng lĩnh vực Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 cấp xã tỉnh Nghệ An
Quyết định 548/QĐ-UBND năm 2025 về Đơn giá Thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 548/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Hà Sỹ Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
