Hệ thống pháp luật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2009/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC THUỶ SẢN NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tinh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3163/2004/QĐ-UB ngày 23/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Thủy sản.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thủy sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Thắng

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC THUỶ SẢN NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình.

2. Quy định này áp dụng đối với Chi cục Thủy sản Ninh Bình, các đơn vị trực thuộc Chi cục, các cá nhân và đơn vị khác có liên quan.

Điều 2. Vị trí

Chi cục Thủy sản là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình, chịu sự quản lý, chỉ đạo về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của các Cục chuyên ngành về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục Thủy sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, trụ sở làm việc tại thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Chi cục Thủy sản là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về lĩnh vực Thủy sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên ngành Thủy sản và các dự án, đề án theo sự phân công của Giám đốc Sở. Trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở.

2. Trình Giám đốc Sở dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm; chương trình, đề án, dự án về công tác Thủy sản trong phạm vi tỉnh.

3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, đề án, dự án tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành Thủy sản đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyên ngành thủy sản.

4. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu trú bão của tàu cá và đăng kiểm tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nhiệm vụ quản lý Nhà nước được giao; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối.

5. Về nuôi trồng thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thủy sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng thủy sản của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tập trung;

b) Tham mưu và giúp cấp có thẩm quyền quản lý và tổ chức thực hiện việc giao, cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định;

c) Chỉ đạo triển khai áp dụng các hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản;

d) Hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra, giám sát, công nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy định để đảm bảo an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản;

6. Về khai thác thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thủy sản. Tham mưu giúp Giám đốc Sở công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác và thời gian cấm khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ cấm sử dụng hoặc hạn chế sử dụng; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loại thủy sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác, khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản của tỉnh;

b) Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch khai thác thủy sản ở địa phương; các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh các sản phẩm khai thác trên tàu cá; các tổ, đội khai thác hải sản trên biển; tổ chức xây dựng các mô hình quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có sự tham gia của cộng đồng;

c) Xây dựng quy chế quản lý khai thác thủy sản ở tuyến ven bờ, sông, hồ, đầm, phá, các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn an toàn cho người và phương tiện làm nghề cá.

7. Quản lý chất lượng giống thủy sản. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về xuất, nhập khẩu giống, di giống, thuần hoá giống, bảo tồn, chọn tạo giống, công nhận giống mới, sản xuất kinh doanh giống thủy sản, quản lý thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, các loại vật tư hoá chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.

8. Giám sát, kiểm tra, đánh giá điều kiện, chất lượng môi trường ở vùng, cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học; đề xuất giải pháp xử lý nguồn nước cấp, nước thải và cải tạo môi trường ao nuôi; báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy hoạch, dự án đầu tư phát triển giống và nuôi trồng thủy sản.

9. Về bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển và khu bảo tồn nội địa của địa phương; quy chế quản lý khu bảo tồn thủy sản do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Tổ chức điều tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao; danh mục các loài thủy sản cần được bảo vệ, tái tạo; thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và tái tạo nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.

10. Làm chủ đầu tư các dự án về thủy sản khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

11. Xây dựng kế hoạch hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật về thủy sản. Chỉ đạo thực hiện các chương trình ứng dụng, dự án, mô hình kỹ thuật; tiếp nhận và chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào lĩnh vực thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tổng kết và nhân rộng các mô hình tiên tiến trong lĩnh vực thủy sản. Thực hiện hợp tác Quốc tế về lĩnh vực thủy sản theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

12. Cấp và thu hồi hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động nghề cá cho các tổ chức, cá nhân thuộc quyền địa phương quản lý theo quy định của pháp luật. Quản lý việc thu, sử dụng các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.

13. Tổ chức, phối hợp với Thanh tra Sở thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành thủy sản ở địa phương theo Luật Thủy sản. Giải quyết hoặc tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực quản lý của Chi cục.

14. Bồi dưỡng kiến thức về nuôi trồng, khai thác, chế biến, phát triển và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cho cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên ở các cơ sở sản xuất.

15. Kiểm tra hoạt động của các Hội, tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực thủy sản.

16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Chi cục; Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực thủy sản của tỉnh theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do đơn vị tổ chức thực hiện.

18. Quản lý tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

19. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về thủy sản; theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về thủy sản theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về mọi hoạt động của chi cục.

b) Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật;

- Thanh tra thủy sản;

b) Đơn vị trực thuộc:

- Trạm Bảo vệ nguồn lợi thủy sản;

- Đội tàu Kiểm ngư.

Điều 6. Biên chế

Biên chế của Chi cục Thủy sản nằm trong tổng biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao hàng năm.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Chi cục Thủy sản

Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản căn cứ vào các quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật về công tác thủy sản, xây dựng nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn; các đơn vị trực thuộc, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét ban hành, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, theo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Sửa đổi và bổ sung quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 35/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Thuỷ sản tỉnh Ninh Bình

  • Số hiệu: 35/2009/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 15/12/2009
  • Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
  • Người ký: Bùi Văn Thắng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 25/12/2009
  • Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
Tải văn bản