Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92:2025/BNNMT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giám sát và quản lý chất lượng an toàn kỹ thuật đối với tàu cá trong quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải, phục hồi, nhập khẩu và hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12 mét đến dưới 24 mét hoạt động tại các vùng biển Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa, nhập khẩu, đăng kiểm và quản lý kỹ thuật đối với tàu cá thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này.
Nội dung cốt lõi của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92:2025/BNNMT
1. Quy định chung và hoạt động giám sát kỹ thuật
- Xác định các nguyên tắc căn bản trong việc phân cấp và thực hiện giám sát kỹ thuật đối với tàu cá từ khâu thiết kế, thi công đến suốt quá trình khai thác vận hành.
- Quy định chi tiết về thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan đăng kiểm tàu cá và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và cấp chứng nhận an toàn kỹ thuật.
2. Quy định về phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu cá
- Cấp tàu: Quy định về việc trao cấp, duy trì, đình chỉ, phục hồi hoặc hủy bỏ cấp tàu cá dựa trên kết quả đánh giá trạng thái kỹ thuật thực tế của tàu.
- Kiểm tra phân cấp: Bao gồm các hình thức kiểm tra bắt buộc như kiểm tra lần đầu (đối với tàu đóng mới hoặc tàu nhập khẩu), kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm, kiểm tra trung gian, kiểm tra trên đà và kiểm tra bất thường khi có sự cố hoặc thay đổi kết cấu.
- Hồ sơ kỹ thuật: Quy định danh mục các bản vẽ thiết kế, tài liệu tính toán kỹ thuật bắt buộc phải trình cơ quan đăng kiểm thẩm định và phê duyệt trước khi tiến hành thi công đóng mới hoặc hoán cải.
3. Kết cấu thân tàu
- Kết cấu thân tàu vỏ thép: Quy định chi tiết về chiều dày tôn vỏ, kích thước cơ cấu khung xương, vách ngăn kín nước. Đặc biệt, phần sống mũi nằm phía trên đường nước toàn tải có thể giảm diện tích đến còn 70% trị số tính theo công thức quy định nhằm tối ưu hóa kết cấu nhưng vẫn đảm bảo an toàn chịu lực.
- Kết cấu thân tàu vỏ gỗ: Quy định về chất lượng gỗ, phương pháp liên kết, kích thước các chi tiết kết cấu chính như sống chính, sườn, ván vỏ, be tàu nhằm đảm bảo độ bền cơ học trước tác động của sóng gió.
- Thân tàu bằng vật liệu chất dẻo cốt sợi thủy tinh (FRP): Quy định nghiêm ngặt về quy trình gia công, tỷ lệ nhựa và sợi thủy tinh, độ dày lớp vỏ, kết cấu gia cường cục bộ tại các khu vực chịu lực cao như bệ máy, mũi tàu và đuôi tàu.
4. Ổn định và mạn khô
- Ổn định của tàu: Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiều cao tâm thế hiệu dụng, diện tích biểu đồ cánh tay đòn ổn định nhằm đảm bảo tàu không bị lật trong các điều kiện thời tiết bất lợi và khi cẩu kéo ngư cụ.
- Mạn khô: Quy định chiều cao mạn khô tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng chống chìm, chống ngập nước của tàu khi chở đầy tải và hoạt động trong vùng biển chỉ định.
5. Hệ thống máy tàu
- Động cơ đi-ê-den: Quy định các yêu cầu về công suất, hệ thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu và hệ thống khởi động của động cơ chính và động cơ phụ.
- Thiết bị truyền động và hệ trục: Quy định về độ bền của hộp số, trục trung gian và trục chân vịt. Phần côn của trục chân vịt lắp với chân vịt bắt buộc phải được bảo vệ nghiêm ngặt bằng các biện pháp kỹ thuật để ngăn ngừa hoàn toàn nước biển lọt vào gây ăn mòn.
- Chân vịt: Quy định về vật liệu chế tạo, độ bền cánh chân vịt và phương pháp lắp ráp an toàn vào hệ trục.
- Hệ thống đường ống và bình chịu áp lực: Quy định chi tiết về hệ thống ống la-gông, ống cứu hỏa, ống nhiên liệu, các loại van chặn và tiêu chuẩn an toàn đối với các bình chứa khí nén, bình chịu áp lực trên tàu.
6. Trang bị điện
- Quy định về nguồn điện chính (máy phát điện) và nguồn điện sự cố (ắc quy) nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc và chiếu sáng khẩn cấp.
- Yêu cầu về kết cấu, lắp đặt thiết bị điện, hệ thống cáp điện đi trên tàu phải có khả năng chống ẩm, chống ăn mòn muối biển và phòng chống cháy nổ hiệu quả.
7. Phòng, phát hiện và chữa cháy
- Kết cấu chống cháy: Quy định việc sử dụng vật liệu không cháy hoặc chậm cháy tại các vách ngăn buồng máy, khu vực sinh hoạt và cabin điều khiển.
- Trang bị chữa cháy: Quy định số lượng, chủng loại bình chữa cháy xách tay, hệ thống bơm nước chữa cháy, vòi phun và các thiết bị phát hiện khói, nhiệt tại các khu vực có nguy cơ cháy cao.
8. Thiết bị lạnh trên tàu cá
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống máy lạnh bảo quản sản phẩm thủy sản sau khai thác, đảm bảo duy trì nhiệt độ bảo quản theo tiêu chuẩn chất lượng.
- Yêu cầu về an toàn đối với môi chất lạnh, quy trình thử nghiệm áp lực, thử kín hệ thống đường ống dẫn ga lạnh để tránh rò rỉ gây độc hại cho thuyền viên và ô nhiễm môi trường.
9. Trang thiết bị hàng hải và khai thác thủy sản
- Thiết bị lái và neo: Quy định về tính năng của hệ thống lái (lái chính và lái phụ), xích neo, neo và các thiết bị cập tàu, lai dắt.
- Trang bị an toàn: Quy định về phao cứu sinh, áo phao, trang bị chống thủng, chống chìm, thiết bị vệ sinh và bảo hộ lao động cho thuyền viên.
- Thiết bị khai thác thủy sản: Quy định an toàn đối với hệ thống tời kéo lưới, cẩu nâng hạ ngư cụ và các kết cấu cơ khí phục vụ hoạt động đánh bắt trên boong.
10. Hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển
- Quy định về việc trang bị các thiết bị thu gom, xử lý hoặc lưu trữ nước lẫn dầu dưới đáy buồng máy, nước thải sinh hoạt và rác thải phát sinh trong quá trình hoạt động của tàu, đảm bảo không xả thải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường biển.
Quy định về quản lý và trách nhiệm thực hiện
Quy chuẩn quy định rõ trách nhiệm của các chủ tàu cá, cơ sở thiết kế, đóng mới và sửa chữa tàu cá trong việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật tại văn bản này. Cơ quan đăng kiểm tàu cá có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát kỹ thuật, kiểm tra và cấp các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Lưu ý: Thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và số hiệu cụ thể của văn bản cần được cập nhật theo quyết định ban hành chính thức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 92:2025/BNNMT
National technical regulations for the classification and construction of fishing vessels of largest length from 12 metres to less than 24 metres
Lời nói đầu:
| QCVN 92:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 57/2025/TT-BNNMT ngày 11 tháng 9 năm 2025. Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở QCVN 02-35:2021/BNNPTNT. |
MỤC LỤC
Lời nói đầu:
Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục I.I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Giải thích từ ngữ
Mục I.II. QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT
1. Cơ sở tiến hành hoạt động giám sát
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02-13:2009/BNNPTNT về tàu cá - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2024/BGTVT về Hệ thống chống hà tàu biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 92:2025/BNNMT về Phân cấp và đóng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 24 mét
- Số hiệu: QCVN92:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 11/09/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
