Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN/SĐ1:2018 là văn bản sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. Văn bản này tập trung vào việc thắt chặt các biện pháp quản lý chất lượng, quy định rõ ràng trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị điện, điện tử nhằm bảo đảm an toàn và hạn chế nhiễu điện từ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ các thiết bị điện và điện tử gia dụng thuộc danh mục phải kiểm soát về tương thích điện từ tại Việt Nam. Các thiết bị này bao gồm các dụng cụ điện gia đình, thiết bị điện tử có tính năng tương tự và các thiết bị điện tử khác có khả năng gây ra nhiễu điện từ hoặc bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho việc kiểm soát tương thích điện từ, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và giới hạn kỹ thuật: Xác định rõ danh mục các thiết bị điện và điện tử gia dụng bắt buộc phải tuân thủ các giới hạn về phát xạ nhiễu điện từ.
- Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (IEC, CISPR) được áp dụng song song để làm căn cứ thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành như tương thích điện từ (EMC), nhiễu điện từ, thiết bị điện gia dụng, và các khái niệm liên quan đến thử nghiệm kỹ thuật.
- Yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các mức giới hạn tối đa cho phép đối với hiện tượng phát xạ nhiễu điện từ từ thiết bị nhằm đảm bảo không gây can nhiễu có hại cho các thiết bị viễn thông và thiết bị điện khác hoạt động lân cận.
Trách nhiệm của doanh nghiệp (Mục 4.1)
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị điện, điện tử gia dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau đây để đảm bảo sản phẩm lưu thông trên thị trường hợp pháp:
- Thực hiện đánh giá sự phù hợp: Doanh nghiệp phải tiến hành thử nghiệm và chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm theo các phương thức quy định. Việc thử nghiệm phải được thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật.
- Công bộ hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR): Sau khi sản phẩm được chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương thích điện từ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và gắn dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm, bao gồm kết quả thử nghiệm, chứng chỉ hợp quy, tài liệu hướng dẫn sử dụng và các tài liệu liên quan khác trong thời gian quy định để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan chức năng.
- Bảo đảm chất lượng liên tục: Doanh nghiệp phải duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng sản xuất để đảm bảo các lô sản phẩm tiếp theo luôn đồng nhất về chất lượng và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này.
- Xử lý sự cố và thu hồi sản phẩm lỗi: Trong trường hợp phát hiện sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn hoặc gây ra sự cố can nhiễu điện từ nghiêm trọng, doanh nghiệp phải chủ động tạm dừng lưu thông, báo cáo cơ quan chức năng và tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc thu hồi sản phẩm trên thị trường.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN/SĐ1:2018 có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các nội dung sửa đổi bổ sung này để điều chỉnh quy trình sản xuất, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm, tránh các rủi ro pháp lý khi đưa hàng hóa ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ GIA DỤNG VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ
National technical regulation on electromagnetic compatibility for household and similar electrical and electronic equipment
Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 9:2012/BKHCN.
Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN do Ban soạn thảo dự thảo sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện, điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ GIA DỤNG VÀ CÁC MỤC ĐÍCH TƯƠNG TỰ
SỬA ĐỔI 1:2018
National technical regulation on electromagnetic compatibility for household and similar electrical and electronic equipment
Amendment 1:2018
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Bổ sung Mục 1.1a như sau:
“1.1a Quy chuẩn này không áp dụng cho thiết bị điện, điện tử sử dụng nguồn điện ba pha.”
Bổ sung các Mục 2.1.3, Mục 2.1.4, Mục 2.1.5 như sau:
2.1.3. Máy sấy tóc, máy xay thịt, máy xay sinh tố, máy ép trái cây, máy đánh trứng theo TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ.
2.1.4 Lò vi sóng (kể cả loại kết hợp) theo TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) Thiết bị tần số radio dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM). Đặc tính nhiễu điện từ. Giới hạn và phương pháp đo.
2.1.5 Bếp điện (bao gồm bếp điện từ) theo CISPR 14-1:2016 Electromagnetic compatibility - Requirements for household appliances, electric tools and similar apparatus - Part 1: Emission (Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ).
3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ
3.1. Sửa đổi các Mục 3.1, Mục 3.2, Mục 3.3 như sau:
“3.1. Điều kiện lưu thông trên thị trường
Các thiết bị điện và điện tử sản xuất trong nước, kinh doanh và nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; phải thực hiện công bố hợp quy, mang dấu hợp quy (dấu CR) và chịu sự kiểm tra trên thị trường của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3.2. Công bố hợp quy về EMC
3.2.1 Việc công bố hợp quy phải dựa vào kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi là Nghị định 107/2016/NĐ-CP) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư 27/2007/TT-BKHCN ngày 31/10/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây gọi là Thông tư 27/2007/TT-BKHCN).
3.2.2. Chứng nhận hợp quy
a) Việc chứng nhận thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình) quy định trong Phụ lục II của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/ 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với ti
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị truyền dẫn vô tuyên cố định và thiết bị phụ trợ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 112:2017/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị DECT
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2019/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến và dẫn đường hàng hải
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 07/2018/TT-BKHCN ban hành sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và mục đích tương tự do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) về Thiết bị tần số Rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 114:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị truyền dẫn vô tuyên cố định và thiết bị phụ trợ
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 112:2017/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 113:2017/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị DECT
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 119:2019/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến và dẫn đường hàng hải
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN/SĐ1:2018 về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự
- Số hiệu: QCVN9:2012/BKHCN/SĐ1:2018
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 06/06/2018
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
