Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2025/BNNMT quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000. Hiện tại, các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định cụ thể và đang được cập nhật hệ thống.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thành lập, cập nhật, lưu trữ, quản lý và cung cấp dịch vụ, chia sẻ dữ liệu về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia ở các tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của quy chuẩn
Nội dung quy chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa cấu trúc thông tin địa lý và các chỉ tiêu chất lượng dữ liệu, cụ thể bao gồm:
- Quy định về phần tử thông tin: Xác định rõ ràng các đối tượng địa lý, thuộc tính của từng đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý trong mô hình dữ liệu. Việc chuẩn hóa này giúp đảm bảo tính đồng bộ, tránh chồng chéo thông tin giữa các lớp dữ liệu khác nhau.
- Quy định về tỷ lệ phần trăm sai số: Đưa ra các ngưỡng giới hạn sai số cho phép (tính theo tỷ lệ phần trăm) đối với độ chính xác hình học, độ chính xác thuộc tính và tính đầy đủ của các đối tượng địa lý ở từng tỷ lệ bản đồ tương ứng (1:25.000, 1:50.000, 1:100.000).
- Cấu trúc dữ liệu nền địa lý: Định nghĩa mô hình dữ liệu không gian, các bảng thuộc tính đi kèm và các quy tắc ràng buộc toàn vẹn dữ liệu nhằm phục vụ cho việc tích hợp vào hệ thống thông tin địa lý (GIS) quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực và các điều khoản chuyển tiếp của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2025/BNNMT hiện chưa được xác định rõ ràng. Các tổ chức và cá nhân áp dụng cần đối chiếu với văn bản ban hành chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi quy chuẩn được công bố rộng rãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 88:2025/BNNMT
National technical regulation on the national fundamental geographic database at scales 1:25 000, 1:50 000,1:100 000
MỤC LỤC
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn
4 Giải thích từ ngữ
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2 Quy định mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 theo các chủ đề dữ liệu thành phần
3 Quy định về thu nhận dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000
4 Quy định về chất lượng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000
4.1 Độ chính xác thu nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên đất liền, đảo, quần đảo
4.2 Yêu cầu độ chính xác khi thu nhận vị trí không gian của các đối tượng địa lý trên biển và đáy biển
4.3 Yêu cầu tiếp biên các đối tượng địa lý với các khu đo liền kề khi thu nhận dữ liệu các đối tượng địa lý
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 77:2023/BTNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:250.000, 1:500.000, 1:1.000.000
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2024/BTNMT về Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 82:2024/BTNMT về Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 88:2025/BNNMT về Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000
- Số hiệu: QCVN88:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 18/09/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
