Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo đối với các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn hoạt động trong dải tần số từ 1 GHz đến 40 GHz.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này tập trung quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các loại thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) có công suất thấp, hoạt động trong phân khúc băng tần từ 1 GHz đến 40 GHz. Các thiết bị này bao gồm cả thiết bị phát, thiết bị thu và thiết bị thu phát kết hợp, có thể sử dụng ăng ten liền hoặc ăng ten ngoài chuyên dụng.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn thuộc phạm vi điều chỉnh tại thị trường Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý thực hiện công tác kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định chung (Điều 1): Xác định rõ giới hạn tần số hoạt động của thiết bị từ 1 GHz đến 40 GHz. Quy định này giúp phân định ranh giới kỹ thuật rõ ràng giữa thiết bị cự ly ngắn và các hệ thống thông tin vô tuyến diện rộng khác, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng phổ tần và tránh gây nhiễu có hại cho các mạng vô tuyến đã được cấp phép.
- Đối tượng áp dụng cụ thể (Điều 2): Làm rõ trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu trong việc bảo đảm thiết bị tuân thủ đầy đủ các giới hạn kỹ thuật trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Thiết lập danh mục các tiêu chuẩn quốc tế (đặc biệt là các tiêu chuẩn của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu - ETSI) và tiêu chuẩn quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn này đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật để thực hiện các phép đo kiểm, đánh giá sự phù hợp của thiết bị một cách chính xác và khách quan.
- Giải thích từ ngữ và ký hiệu (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi như thiết bị vô tuyến cự ly ngắn, công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (e.i.r.p), chu kỳ hoạt động (duty cycle), băng thông chiếm dụng, cùng các ký hiệu viết tắt liên quan đến các thông số kỹ thuật của máy phát và máy thu. Việc chuẩn hóa các khái niệm này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy chuẩn trong thực tế đo kiểm và quản lý.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT có hiệu lực thi hành theo các quy định và lộ trình của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật được quy định trong quy chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và hạn chế tối đa can nhiễu vô tuyến trong quá trình khai thác, sử dụng thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Short Range Device (SRD) - Radio equipment to be used in the 1 GHz to 40 GHz frequency range
Lời nói đầu
QCVN 74:2020/BTTTT thay thế QCVN 74:2013/BTTTT.
QCVN 74:2020/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 34/2020/TT- BTTTT ngày 06 tháng 11 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN BĂNG TẦN 1 GHZ ĐẾN 40 GHZ
National technical regulation on Short Range Device (SRD) - Radio equipment to be used in the 1 GHz to 40 GHz frequency range
Quy chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) sau:
- Máy thu phát vô tuyến cự ly ngắn loại phổ dụng: cảnh báo, điều khiển, đo đạc từ xa, truyền dữ liệu...;
- Máy nhận dạng vật thể bằng sóng vô tuyến điện (RFID);
- Máy xác định vô tuyến: thiết bị phát hiện đối tượng, di chuyển vật thể và các ứng dụng cảnh báo hoặc báo động từ xa.
Quy chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa là thiết bị vô tuyến cự ly ngắn có mã số HS quy định tại Phụ lục D.
Tất cả các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn phải tuân thủ các quy định về quy hoạch tần số và phân kênh tần số của Việt Nam. Các loại thiết bị vô tuyến liệt kê ở trên hoạt động trong băng tần 1 GHz đến 40 GHz (như quy định trong Bảng 1) cho các trường hợp:
- Có kết nối ra (RF) với ăng ten riêng biệt (ăng ten rời) hoặc ăng ten được kết hợp bên trong máy thu phát vô tuyến (ăng ten liền);
- Mọi loại điều chế khác nhau;
- Có thoại hoặc phi thoại.
Bảng 1- Băng tần được phép sử dụng cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 55:2011/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz - 25 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2013/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz - 1 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2015/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 124:2021/BTTTT về Thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2022/BTTTT về Phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2023/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 khz đến 25 mhz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 khz đến 30 mhz
- 1Thông tư 34/2020/TT-BTTTT quy định "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz" do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 55:2011/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz - 25 MHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 73:2013/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz - 1 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2013/BTTTT về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz - 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 96:2015/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 124:2021/BTTTT về Thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2022/BTTTT về Phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2023/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 khz đến 25 mhz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 khz đến 30 mhz
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz
- Số hiệu: QCVN74:2020/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 06/11/2020
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
