Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với gương dùng cho xe ô tô. Quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng linh kiện, đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với gương chiếu hậu lắp trên xe ô tô. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu gương; các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe ô tô; và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho gương xe ô tô.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy định chi tiết các giới hạn kỹ thuật, đặc tính quang học và độ bền cơ học bắt buộc đối với gương chiếu hậu sử dụng cho xe ô tô.
- Xác định rõ các loại gương thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm gương lắp trong và gương lắp ngoài của phương tiện.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu gương chiếu hậu xe ô tô hoạt động tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với các nhà sản xuất, lắp ráp xe ô tô trong nước khi lựa chọn và lắp đặt linh kiện gương chiếu hậu cho phương tiện.
- Là căn cứ pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm được chỉ định thực hiện việc đánh giá, kiểm tra và cấp chứng nhận hợp quy.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
- Quy chuẩn sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các tổ chức liên quan phải áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành.
Điều 4: Giải thích từ ngữ và định nghĩa kỹ thuật
- Gương chiếu hậu (Rear-view mirror): Thiết bị có nhiệm vụ cung cấp tầm nhìn rõ ràng về phía sau và bên hông xe, giúp người lái nhận biết được các tình huống giao thông xung quanh một cách an toàn.
- Bán kính cong (Radius of curvature): Là thông số kỹ thuật xác định độ cong của bề mặt phản xạ, ảnh hưởng trực tiếp đến trường nhìn và độ chân thực của hình ảnh hiển thị trên gương.
- Hệ số phản xạ (Reflectance): Tỷ lệ phần trăm giữa luồng sáng phản xạ so với luồng sáng tới, quyết định khả năng chống chói và độ sáng rõ của gương trong các điều kiện ánh sáng khác nhau.
- Loại gương (Class of mirror): Phân loại các dòng gương chiếu hậu dựa trên vị trí lắp đặt và công dụng cụ thể trên xe ô tô (ví dụ: gương nhìn phía sau bên trong, gương nhìn phía sau bên ngoài chính, gương góc rộng, gương nhìn gần).
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và các văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật tương đương trước đây nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ và an toàn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 33:2024/BGTVT
National technical regulation on mirrors for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 33:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 33:2024/BGTVT thay thế QCVN 33:2019/BGTVT và sửa đổi 01:2024 QCVN 33:2019/BGTVT.
QCVN 33:2024/BGTVT được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định UNECE R46 (Revision 7) của United Nations Economic Commission Europe.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GƯƠNG DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on mirrors for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với gương, hệ thống Camera-màn hình (CMS) dùng cho xe ô tô mới.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các thiết bị quan sát khác có thể hiển thị cho người lái phạm vi quan sát như được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu gương, hệ thống Camera-màn hình (CMS) dùng cho xe ô tô; các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với gương, hệ thống Camera-màn hình (CMS) dùng cho xe ô tô.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Gương (Mirror) là bộ phận dùng để quan sát phía sau, bên cạnh hoặc phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này bằng bề mặt phản xạ.
1.3.2. Hệ thống Camera-màn hình (CMS) là hệ thiết bị dùng để quan sát phía sau, bên cạnh hoặc phía trước xe trong phạm vi quan sát được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này bằng phương pháp kết hợp giữa camera-màn hình được định nghĩa như sau:
1.3.2.1. Camera (camera) là thiết bị ghi lại hình ảnh của thế giới bên ngoài và sau đó chuyển đổi hình ảnh này thành tín hiệu video.
1.3.2.2. Màn hình (monitor) là thiết bị chuyển đổi tín hiệu thành các hình ảnh được thể hiện trong quang phổ mắt người nhìn thấy được.
1.3.3. Phạm vi quan sát (Field of vision) là khoảng không gian ba chiều quan sát được của người lái do gương, hệ thống Camera-màn hình (CMS) cung cấp. Trừ khi có quy định khác phạm vi quan sát này là phạm vi nhìn thấy trên mặt đường bằng mắt của người lái ở vị trí làm việc bình thường.
1.3.4. Gương lắp trong (Interior mirror) là gương được lắp trong khoang lái của xe.
1.3.5. Gương lắp ngoài (Exterior mirror) là gương được lắp bên ngoài xe.
1.3.6. Gương quan sát (Surveillance mirror) là gương khác với gương được định nghĩa trong 1.3.1, có thể được lắp bên trong hay bên ngoài xe để có phạm vi quan sát khác với phạm vi quan sát nêu tại Phụ lục A của Quy chuẩn này.
1.3.7. Kiểu loại gương (Mirror type): các gương chiếu hậu được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, địa chỉ sản xuất và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.7.1. Thiết kế của cụm gương bao gồm cả chi tiết liên kết với xe (nếu có).
1.3.7.2. Loại gương, hình dạng gương, kích thước và bán kính cong của bề mặt phản xạ.
1.3.8. Kiểu loại hệ thống camera-màn hình (Camera-monitor system type): các hệ thống camera-màn hình được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, địa chỉ sản xuất và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.8.1. Thiết kế của hệ thống camera-màn hình bao gồm cả chi tiết liên kết với xe (nếu có).
1.3.8.2.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2019/BGTVT/SĐ01:2024 về Gương dùng cho xe ô tô
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2024/BGTVT về Kính an toàn của xe ô tô
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 109:2024/BGTVT về Khí thải mức 5 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2024/BGTVT về Gương dùng cho xe ô tô
- Số hiệu: QCVN33:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
