Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với vành hợp kim nhẹ dành cho xe ô tô. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại vành hợp kim nhẹ được sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu lưu hành tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với sản phẩm vành hợp kim nhẹ (sau đây gọi tắt là vành) được thiết kế, chế tạo để sử dụng cho xe ô tô.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu vành xe ô tô, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng liên quan.
Các thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật cốt lõi
Trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), quy chuẩn tập trung làm rõ các khái niệm chuyên ngành để phục vụ cho công tác thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp:
- Khái niệm về vành hợp kim nhẹ: Là loại vành được chế tạo chủ yếu từ các hợp kim của nhôm hoặc magiê, có đặc tính trọng lượng nhẹ nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cao.
- Cấu tạo kỹ thuật của vành: Quy chuẩn định nghĩa chi tiết về các bộ phận cấu thành của vành xe. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh phần của vành tạo thành mặt tựa hướng tâm cho lốp xe. Đây là bộ phận chịu trách nhiệm định vị lốp, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ và truyền tải lực hướng tâm từ lốp lên trục xe một cách ổn định trong suốt quá trình vận hành.
- Yêu cầu về tính tương thích hình học: Thiết kế hình học của phần mặt tựa hướng tâm phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn để ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ áp suất lốp hoặc mất liên kết giữa lốp và vành khi xe di chuyển ở tốc độ cao hoặc khi ôm cua.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian được quy định cụ thể bởi Bộ Giao thông vận tải, thay thế cho các quy chuẩn cũ tương đương nhằm nâng cao hàng rào kỹ thuật, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao tính an toàn cho phương tiện giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 78:2024/BGTVT
National technical regulation on light alloy wheels for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 78:2024/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Quy chuẩn QCVN 78:2024/BGTVT thay thế QCVN 78:2014/BGTVT.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VÀNH HỢP KIM NHẸ DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on light alloy wheels for automobiles
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật trong kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp và nhập khẩu đối với vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô mới (sau đây gọi tắt là vành xe hợp kim nhẹ), được sử dụng cho mục đích lắp trên xe hoặc làm vành thay thế cho xe cơ giới thuộc nhóm ô tô con (nhóm M1), nhóm ô tô tải có khối lượng toàn bộ không quá 3,5 tấn (nhóm N1). Vành hợp kim nhẹ bao gồm vành xe hợp kim nhôm và vành xe hợp kim magiê.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với: các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước, tổ chức, cá nhân nhập khẩu vành xe hợp kim nhẹ; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với vành xe hợp kim nhẹ.
1.3. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ sau đây được dùng trong Quy chuẩn này:
1.3.1. Vành xe
Là bộ phận mang tải quay nằm giữa lốp và trục, thông thường gồm có 02 phần chính: vành và mâm vành (hoặc nan hoa), phần này có thể liền khối hoặc có thể tháo ra được. Vành xe có thể đúc, rèn hoặc kết cấu ghép.

| a chiều rộng danh nghĩa của vành | r1 bán kính cong của mép vành |
| b chiều rộng của mép vành | r2 bán kính mép vành |
| c định vị bán kính của mép vành | r3 bán kính góc bệ đỡ lốp |
| D đường kính danh nghĩa của vành | r4 bán kính đỉnh lỗ khoan - cạnh lắp lốp |
| d đường kính của lỗ van | r5 bán kính góc đáy máng vành |
| f định vị lỗ van | r6 bán kính cạnh sắc của mép vành |
| g chiều cao mép vành | r7 bán kính đỉnh lỗ khoan - cạnh không lắp lốp |
| H chiều sâu máng vành | α góc máng vành |
| l chiều rộng máng vành | β góc bệ đỡ lốp |
| m định vị máng vành | 1 mặt phẳng trung tuyến của vành |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 48/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2014/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2024/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
- Số hiệu: QCVN78:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
