Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành và khai thác các công trình thủy điện nhằm đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ du và tối ưu hóa hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc phân loại, phân cấp, khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý vận hành và bảo trì các công trình thủy điện, đặc biệt chú trọng đến các thông số kỹ thuật và phân vùng dung tích của hồ chứa thủy điện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, khai thác công trình thủy điện và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về phân vùng dung tích hồ chứa thủy điện
Quy chuẩn tập trung phân định rõ ràng các vùng dung tích của hồ chứa thủy điện nhằm phục vụ công tác quản lý an toàn và điều tiết nguồn nước tối ưu, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phần dung tích của hồ chứa nằm dưới cao trình mực nước chết: Đây là vùng dung tích chết (dung tích không điều tiết). Quy chuẩn yêu cầu xác định chính xác phần dung tích này nhằm đảm bảo không gian lắng đọng bùn cát trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình, duy trì cột nước tối thiểu cho các tổ máy phát điện hoạt động an toàn và bảo vệ môi trường thủy sinh vùng lòng hồ.
- Phần dung tích của hồ chứa nằm trong phạm vi từ mực nước chết đến mực nước dâng bình thường: Đây là vùng dung tích hữu ích (dung tích chủ động) của hồ chứa. Quy chuẩn quy định việc tính toán và khai thác phần dung tích này để thực hiện nhiệm vụ điều tiết dòng chảy, tích trữ nước trong mùa lũ để phát điện và cấp nước cho hạ du trong mùa khô hạn theo đúng quy trình vận hành liên hồ chứa và đơn hồ chứa đã được phê duyệt.
- Phần dung tích của hồ chứa nằm trong phạm vi từ mực nước đón lũ đến mực nước lớn nhất kiểm tra làm nhiệm vụ điều tiết lũ: Đây là vùng dung tích phòng lũ của công trình. Quy chuẩn chỉ rõ, tùy thuộc vào điều kiện địa hình, khí tượng thủy văn và đặc tính kỹ thuật cụ thể của từng công trình hồ chứa, dung tích phòng lũ có thể được bố trí linh hoạt nằm dưới mực nước dâng bình thường hoặc nằm từ mực nước dâng bình thường trở lên nhằm đảm bảo khả năng cắt lũ, giảm lũ cho hạ du và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho các hạng mục công trình đầu mối khi xảy ra lũ cực hạn.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BCT có hiệu lực thi hành theo lộ trình và quyết định ban hành chính thức của Bộ Công thương. Các dự án công trình thủy điện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thiết kế, xây dựng hoặc đang vận hành phải rà soát, đối chiếu để thực hiện đúng các quy định kỹ thuật nêu trên nhằm đảm bảo tính pháp lý và an toàn vận hành hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 27:2025/BCT
National technical regulation on Hydropower structures
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Phân cấp công trình thủy điện
2.1.1. Quy định chung
2.1.2. Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy điện
2.2. Yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy điện
2.3. Các chỉ tiêu thiết kế chính
2.3.1. Mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy điện
2.3.2. Các chỉ tiêu thiết kế chính về dòng chảy
2.3.3. Các chỉ tiêu thiết kế chính về khí hậu
2.4. Tải trọng, tác động và tổ hợp của chúng
2.4.1. Các tải trọng tác động lên công trình thủy điện
2.4.1.1. Các tải trọng thường xuyên
2.4.1.2. Các tải trọng tạm thời
2.4.2. Tổ hợp các tải trọng tác động lên công trình thủy điện
2.5. Hệ số an toàn của công trình
2.6. Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với một số loại công trình thủy điện thông dụng
2.6.1. Hồ chứa thủy điện
2.6.1.1. Quy định chung
2.6.1.2. Yêu cầu tính toán xác định các loại mực nước điển hình của hồ chứa
2.6.1.2.1 Mực nước chết
2.6.1.2.2. Mực nước dâng bình thường
2.6.1.2.3. Mực nước lớn nhất thiết kế và mực nước lớn nhất kiểm tra
2.6.1.2.4. Mực nước đón lũ
2.6.1.3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.6.1.4. Những công việc phải làm trước khi hồ chứa tích nước
2.6.1.5. Khai thác vùng ảnh hưởng ngập
2.6.2. Đập chắn nước
2.6.2.1. Yêu cầu chung
2.6.2.2. Đập đất
2 6.2.3. Đập đá đắp
2.6.2.4. Đập bê tông và bê tông cốt thép
2.6.2.5. Các loại đập khác
2 6.3. Công trình tháo nước
2.6.4. Công trình lấy nước
2.6.5. Bể lắng cát
2.6.6. Đường dẫn nước kín
2.6.7. Đường ống dẫn nước khác
2.6.8. Đường hầm thủy công
2.6.9. Kênh dẫn nước và công trình trên kênh
2.6.10. Công trình bảo vệ hồ chứa và hạ lưu cụm công trình đầu mối
2.6.11. Công trình cho cá đi và công trình bảo vệ thủy sản
2.7. Quy định về tháo dỡ công trình thủy điện
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A
Phụ lục B
Lời nói đầu
QCVN 27:2025/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình thủy điện biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 59/2025/TT-BCT ngày 02 tháng 12 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2025/BCT về Công trình thủy điện
- Số hiệu: QCVN27:2025/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
