Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị thông tin vô tuyến điện và thiết bị phụ trợ liên quan. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo các thiết bị vô tuyến khi hoạt động không gây nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin khác và có khả năng kháng nhiễu từ môi trường xung quanh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị thông tin vô tuyến điện và thiết bị phụ trợ tại thị trường Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật chung và các điều kiện riêng biệt cho từng nhóm thiết bị vô tuyến cụ thể, từ thiết bị tầm ngắn, thiết bị di động, trạm gốc cho đến các hệ thống thông tin vệ tinh và thiết bị y tế chuyên dụng.
Các yêu cầu kỹ thuật chung và cấu hình thử nghiệm
Quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn nền tảng cho việc đo kiểm và đánh giá tính tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến:
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Phần 1): Đưa ra các giới hạn phát xạ điện từ và các mức miễn nhiễm điện từ cơ bản, làm căn cứ chung cho tất cả các loại thiết bị vô tuyến điện.
- Cấu hình phép thử miễn nhiễm: Quy định chi tiết cách thiết lập cấu hình hệ thống, đường truyền và thiết bị phụ trợ trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo.
- Thiết bị đa vô tuyến và đa tiêu chuẩn: Bổ sung các hướng dẫn kỹ thuật và phương pháp đánh giá đặc thù đối với các thiết bị tích hợp nhiều công nghệ vô tuyến hoặc hoạt động theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau trên cùng một nền tảng phần cứng.
Các điều kiện riêng đối với từng nhóm thiết bị vô tuyến chuyên biệt
Để phù hợp với đặc tính kỹ thuật và tần số hoạt động của từng loại thiết bị, quy chuẩn phân chia chi tiết thành các phần riêng biệt:
- Thiết bị nhắn tin và thiết bị tầm ngắn: Quy định điều kiện riêng đối với thiết bị nhắn tin vô tuyến (Phần 2) và các thiết bị tầm ngắn hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz (Phần 3).
- Đường kết nối vô tuyến cố định và truyền dẫn: Áp dụng cho các đường kết nối vô tuyến cố định, trạm, thiết bị phụ trợ và các dịch vụ truyền dẫn dữ liệu quảng bá (Phần 4).
- Thiết bị di động mặt đất dùng riêng (PMR): Quy định các chỉ tiêu cho thiết bị PMR và thiết bị phụ trợ hỗ trợ cả truyền thoại và phi thoại (Phần 5).
- Hệ thống thông tin không dây số cải tiến (DECT): Các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt dành cho thiết bị DECT (Phần 6).
- Thiết bị âm thanh không dây: Áp dụng cho microphone không dây, thiết bị kết nối âm thanh tương tự tần số vô tuyến, thiết bị âm thanh và tai nghe giám sát không dây (Phần 9).
- Máy phát thanh và truyền hình quảng bá: Quy định chi tiết đối với máy phát thanh quảng bá mặt đất (Phần 11) và máy phát truyền hình mặt đất kỹ thuật số cũng như tương tự (Phần 14).
- Thiết bị thông tin vệ tinh: Bao gồm các quy định cho trạm VSAT và trạm vệ tinh mặt đất hoạt động từ 4 GHz đến 30 GHz trong dịch vụ vệ tinh cố định FSS (Phần 12); trạm di động mặt đất chỉ thu hoạt động trên dải tần 1,5 GHz cung cấp thông tin dữ liệu ROMES (Phần 19); và trạm di động mặt đất MES dùng trong các dịch vụ di động vệ tinh MSS (Phần 20).
- Thiết bị vô tuyến nghiệp dư và dải tần dân dụng: Áp dụng cho thiết bị vô tuyến và phụ trợ dải tần nghiệp dư CB thoại và phi thoại (Phần 13), cùng các thiết bị vô tuyến nghiệp dư thương mại sẵn có trên thị trường (Phần 15).
- Hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng và băng siêu rộng: Quy định điều kiện riêng cho hệ thống truyền dẫn dữ liệu băng rộng (Phần 17) và thiết bị thông tin băng siêu rộng UWB (Phần 33).
- Thiết bị vô tuyến hàng không: Áp dụng cho thiết bị vô tuyến hàng không cố định và di động hoạt động trong dải tần VHF (Phần 22).
- Thiết bị y tế cấy ghép và thiết bị y tế số: Quy định nghiêm ngặt đối với thiết bị y tế cấy ghép điện năng siêu thấp ULP-AMI và thiết bị ngoại vi liên quan ULP-AMI-P (Phần 27); thiết bị y tế số MEDS hoạt động trên dải tần 401 MHz đến 402 MHz và 405 MHz đến 406 MHz (Phần 29); thiết bị ULP-AMI và ULP-AMI-P hoạt động trên dải tần từ 9 kHz đến 315 kHz (Phần 31); và thiết bị cấy ghép y tế chủ động công suất thấp LP-AMI hoạt động trong các băng tần từ 483,5 MHz đến 2 500 MHz (Phần 35).
- Đường kết nối video không dây: Các điều kiện riêng đối với đường kết nối video số không dây (Phần 28).
- Bộ cung cấp nguồn ngoài (EPS): Quy định các yêu cầu tương thích điện từ đối với bộ cung cấp nguồn ngoài dùng cho điện thoại di động (Phần 34).
- Trạm gốc và thiết bị di động trong truyền thông di động: Các điều kiện cụ thể cho trạm gốc BS, trạm lặp và thiết bị phụ trợ (Phần 50), cùng các điều kiện cho thiết bị di động, thiết bị xách tay UE và thiết bị phụ trợ (Phần 52).
- Thiết bị radar và phương tiện ô tô: Các điều kiện cụ thể cho phương tiện ô tô và thiết bị radar giám sát sử dụng các dải tần từ 24,05 GHz đến 24,25 GHz, 24,05 GHz đến 24,5 GHz, 76 GHz đến 77 GHz và 77 GHz đến 81 GHz (Phần 51).
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT là căn cứ pháp lý cao nhất để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng thiết bị vô tuyến nhập khẩu và sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp có liên quan bắt buộc phải thực hiện đo kiểm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các danh mục và điều kiện kỹ thuật được quy định trong quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Electromagnetic Compatibility for Radio Equipment
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Phát xạ EMC
2.1.1. Khả năng áp dụng các phép đo phát xạ
2.1.2. Cấu hình đo
2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ
2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC
2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC
2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC)
2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC)
2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến
2.2. Miễn nhiễm
2.2.1. Khả năng áp dụng các phép thử miễn nhiễm
2.2.2. Cấu hình thử
2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz)
2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung
2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung
2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải
2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp
2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Điều kiện đo kiểm
Phụ lục B (Quy định) Thiết bị phụ trợ
Phụ lục C (Quy định) Tiêu chí chất lượng
Phụ lục D (Quy định) Các phần tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn EN 301 489
Phụ lục E (Tham khảo) Thông tin cung cấp cho phòng thử nghiệm
Phụ lục F (Tham khảo) Áp dụng các tiêu chuẩn EMC hài hòa đối với thiết bị đa vô tuyến, thiết bị vô tuyến đa tiêu chuẩn
Phụ lục G (Quy định) Mã HS của thiết bị thông tin vô tuyến điện
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 18:2022/BTTTT thay thế QCVN 18:2014/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật và phương pháp đo của QCVN 18:2022/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn ETSI EN 301 489-1 V2.2.3 (2019-11) của Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI).
QCVN 18:2022/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN
National technical regulation on Electromagnetic Compatibility for Radio Equipment
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan, không bao gồm thiết bị thu quảng bá.
Các thông số kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten của thiết bị vô tuyến và phát xạ bức xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến và tổ hợp của thiết bị vô tuyến và thiết bị phụ trợ k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 1Thông tư 22/2022/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2014/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-2:2015 (IEC 61000-4-2:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-3:2015 (IEC 61000-4-3:2010) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối với trường điện từ bức xạ tần số vô tuyến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7909-4-6:2015 (IEC 61000-4-6:2008) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số vô tuyến
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 118:2018/BTTTT về Tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- Số hiệu: QCVN18:2022/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2022
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
