Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BQP về Rà phá bom mìn vật nổ do Bộ Quốc phòng ban hành nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý và bảo đảm an toàn tuyệt đối trong hoạt động điều tra, khảo sát và rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn và vật nổ trên lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị quân đội, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ thực hiện hoạt động này đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được đề ra.
Nội dung cốt lõi về quy trình báo cáo và xử lý sự cố rà phá bom mìn
Một trong những nội dung quan trọng được quy định chi tiết trong Quy chuẩn QCVN 01:2022/BQP là quy trình thiết lập báo cáo, điều tra và xử lý khi xảy ra sự cố trong quá trình thi công rà phá bom mìn vật nổ, bao gồm các phần cụ thể sau:
- Thông tin chung: Thực hiện tổng hợp và tóm tắt toàn bộ các thông tin cơ bản đã được ghi nhận trong báo cáo sơ bộ ngay sau khi sự cố xảy ra nhằm định hình bối cảnh chung của vụ việc.
- Chi tiết sự cố: Mô tả một cách cụ thể, chính xác về diễn biến, thời gian, địa điểm và trình tự các sự kiện dẫn đến sự cố trong quá trình tác nghiệp tại hiện trường.
- Điều kiện hiện trường sự cố: Ghi nhận và phân tích các yếu tố môi trường xung quanh bao gồm địa hình, thời tiết, khí hậu, loại đất và các yếu tố tự nhiên khác có thể ảnh hưởng đến an toàn lao động.
- Thông tin về đội và nhiệm vụ: Xác định rõ cơ cấu tổ chức của đội rà phá, năng lực chuyên môn của các thành viên, phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể được giao tại khu vực xảy ra sự cố.
- Thiết bị và quy trình được sử dụng: Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của các trang thiết bị dò tìm, xử lý bom mìn, phương tiện bảo hộ cá nhân và tính phù hợp của quy trình kỹ thuật đã được áp dụng tại hiện trường.
- Thông tin liên quan đến sự cố: Thu thập toàn bộ các chứng cứ, lời khai của nhân chứng, hồ sơ kỹ thuật và các tài liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vụ việc.
- Chi tiết thương vong: Thống kê đầy đủ, chính xác số lượng người bị nạn, mức độ chấn thương, tình trạng sức khỏe và danh sách các nạn nhân bị ảnh hưởng bởi sự cố.
- Hư hại về thiết bị, tài sản, cơ sở hạ tầng: Đánh giá mức độ thiệt hại vật chất đối với máy móc chuyên dụng, tài sản của người dân địa phương và các công trình cơ sở hạ tầng xung quanh khu vực nổ.
- Hỗ trợ y tế và cứu thương: Đánh giá hiệu quả của công tác sơ cứu ban đầu tại hiện trường, quy trình vận chuyển cấp cứu và các biện pháp can thiệp y tế tiếp theo đối với người bị nạn.
- Các vấn đề khác có liên quan: Xem xét các yếu tố bổ sung như chế độ bảo hiểm, trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan và các khía cạnh xã hội phát sinh từ sự cố.
- Thảo luận, kết luận và khuyến nghị: Tiến hành phân tích sâu sắc nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự cố, đưa ra kết luận chính thức về trách nhiệm và đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến quy trình kỹ thuật nhằm ngăn ngừa các tai nạn tương tự trong tương lai.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BQP có hiệu lực thi hành theo các quyết định và thông tư hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực rà phá bom mìn có trách nhiệm cập nhật, tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ và nhân viên để thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on mine action
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu tính năng kỹ thuật trang thiết bị cơ bản
2.1.1. Máy dò mìn
2.1.2. Máy dò bom hoặc thiết bị từ kế
2.1.3. Bộ thiết bị phát hiện và định vị BMVN dưới biển
2.1.4. Thiết bị định vị GPS, thiết bị định vị DGPS
2.1.5. Cọc mốc, cọc tâm/cọc dấu
2.1.6. Bộ thiết bị bảo vệ người
2.2. Độ sâu RPBM, hành lang an toàn theo mục đích sử dụng đất
2.2.1. Độ sâu cần RPBM
2.2.2. Hành lang an toàn trong RPBM
2.3. Điều tra
2.3.1. Nội dung của công tác ĐT
2.3.2. Các bước tối thiểu tiến hành ĐT
2.3.3. Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN
2.3.4. Căn cứ xác định khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN
2.3.5. Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN
2.3.6. Hồ sơ kết quả công tác ĐT
2.4. Khảo sát
2.4.1. Yêu cầu về thông tin thu thập trong KS
2.4.2. Yêu cầu về tài liệu
2.4.3. Nội dung của công tác KS
2.4.4. Phương pháp tiến hành KS
2.4.5. Thứ tự KS
2.4.6. Căn cứ xác định khu vực ô nhiễm BMVN
2.4.7. Căn cứ xác định khu vực không ô nhiễm BMVN
2.4.8. Yêu cầu về kết quả thu được sau KS
2.4.9. Hồ sơ kết quả KS
2.4.10. Khu vực nghi ngờ ô nhiễm BMVN
2.5. Rà phá bom mìn vật nổ
2.5.1. RPBM trên cạn khu vực bãi mìn
2.5.2. RPBM trên cạn khu vực không phải là bãi mìn
2.5.3. RPBM dưới nước ở độ sâu nước không lớn hơn 25 m
2.5.4. RPBM dưới nước ở độ sâu nước lớn hơn 25 m
2.5.5. Các yêu cầu thực hiện trong RPBM
2.6. Tiêu hủy BMVN
2.6.1. Các loại BMVN phải tiêu hủy tại vị trí phát hiện
2.6.2. Nguyên tắc thu gom, phân loại, vận chuyển về nơi tập trung và quản lý
2.6.3. Thu gom, phân loại BMVN
2.6.4. Vận chuyển BMVN
2.6.5. Vị trí cất giữ, bảo quản BMVN
2.6.6. Tiêu hủy BMVN
2.7. Nghiệm thu và bàn giao
2.7.1. Các nội dung nghiệm thu
2.7.2. Thành phần, nội dung bàn giao mặt bằng đã ĐT, KS, RPBM
2.8. Hỗ trợ y tế trong ĐT, KS, RPBM
2.9. Thiết chế hiện trường KS, RPBM
3. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
3.1. Yêu cầu chung
3.2. An toàn cho người
3.3. An toàn trang thiết bị
3.4. An toàn trong chuẩn bị mặt bằng thi công RPBM
3.5. An toàn trong RPBM
3.6. An toàn và bảo vệ môi trường
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1. Yêu cầu về năng lực của một tổ chức hoạt động ĐT, KS, RPBM
4.1.1. Yêu cầu về nhân lực
4.1.2. Yêu cầu về trình độ chuyên môn các chức danh
4.1.3. Yêu cầu về nhân lực của một tổ chức/đơn vị thực hiện ĐT, KS, RPBM
4.1.4. Yêu cầu về trang th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BQP về hủy đốt thuốc phóng đạn dược
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2017/BQP về Hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
- 1Thông tư 02/2017/TT-BQP quy định về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 2Thông tư 169/2018/TT-BQP ban hành Quy chuẩn QCVN 11:2018/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ Quốc phòng quản lý
- 3Thông tư 32/2019/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 195/2019/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 18/2019/NĐ-CP về quản lý và thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn vật nổ sau chiến tranh do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2012/BQP về rà phá bom mìn, vật nổ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-3:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 3: giám sát và đánh giá tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-1:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 1: Quy định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-2:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 2: Thẩm định và công nhận tổ chức thực hiện hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-4:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 4: Điều tra và khảo sát về ô nhiễm bom mìn, vật nổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-5:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 5: Công tác an toàn trong hoạt động rà phá bom mìn, vật nổ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-6:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 6: Công tác rà phá bom mìn, vật nổ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-7:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 7: Xử lý bom mìn, vật nổ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-8:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 8: Bảo đảm y tế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-9:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 9: Điều tra sự cố bom mìn, vật nổ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10299-10:2014 về Khắc phục hậu quả bom mìn, vật nổ sau chiến tranh - Phần 10: Thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BQP về hủy đốt thuốc phóng đạn dược
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2017/BQP về Hủy đốt đạn súng, ngòi đạn và hỏa cụ
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11:2018/BQP về Kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi Bộ quốc phòng quản lý
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 15:2023/BQP về Đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2022/BQP về Rà phá bom mìn vật nổ
- Số hiệu: QCVN01:2022/BQP
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/08/2022
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
