Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, do Chủ tịch Nguyễn Phú Trọng ký, nhằm sửa đổi và bổ sung khung thuế suất đối với các loại tài nguyên thiên nhiên khai thác tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên, hướng tới mục tiêu bảo vệ, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu thuế suất thuế tài nguyên
Văn bản đã thay thế toàn bộ Điều 6 của Pháp lệnh thuế tài nguyên cũ bằng một Biểu thuế suất mới với các khung thuế suất chi tiết cho từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể như sau:
- Nhóm khoáng sản kim loại:
- Khoáng sản kim loại nói chung (trừ vàng và đất hiếm): Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 30%.
- Vàng: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 30%.
- Đất hiếm: Áp dụng mức thuế suất từ 8% đến 30%.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Khoáng sản không kim loại nói chung (trừ đá quý và than): Áp dụng mức thuế suất từ 3% đến 10%.
- Đá quý: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 30%.
- Than: Áp dụng mức thuế suất từ 4% đến 20%.
- Dầu mỏ, khí đốt và khí than:
- Dầu mỏ: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 30%.
- Khí đốt, khí than: Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 25%.
- Sản phẩm rừng tự nhiên:
- Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn, củi): Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 40%.
- Gỗ cành, ngọn: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 30%.
- Củi: Áp dụng mức thuế suất từ 1% đến 5%.
- Dược liệu (trừ trầm hương, kỳ nam): Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 15%.
- Trầm hương, kỳ nam: Áp dụng mức thuế suất từ 20% đến 30%.
- Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác: Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 20%.
- Thuỷ sản tự nhiên:
- Thuỷ sản tự nhiên nói chung (trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai): Áp dụng mức thuế suất từ 1% đến 2%.
- Hải sâm, bào ngư, ngọc trai: Áp dụng mức thuế suất từ 6% đến 10%.
- Nước thiên nhiên:
- Nước thiên nhiên nói chung (trừ nước dùng vào sản xuất thủy điện, nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp): Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 5%.
- Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện: Áp dụng mức thuế suất từ 2% đến 5%.
- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp: Áp dụng mức thuế suất từ 5% đến 10%.
- Tài nguyên thiên nhiên khác:
- Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào): Áp dụng mức thuế suất từ 0% đến 10%.
- Yến sào: Áp dụng mức thuế suất từ 10% đến 20%.
Thẩm quyền quy định chi tiết của Chính phủ
Căn cứ vào Biểu thuế suất được ban hành kèm theo Pháp lệnh này, Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết và áp dụng mức thuế suất cụ thể cho từng loại tài nguyên, bảo đảm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên trong từng thời kỳ.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2008/PL-UBTVQH12 | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2008 |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên như sau:
“Điều 6. Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:
| Số thứ tự | Nhóm, loại tài nguyên | Thuế suất (%) |
| 1 | Khoáng sản kim loại, trừ vàng và đất hiếm | 5-30 |
| Vàng | 6-30 | |
| Đất hiếm | 8-30 | |
| 2 | Khoáng sản không kim loại, trừ đá quý, than | 3-10 |
| Đá quý | 10-30 | |
| Than | 4-20 | |
| 3 | Dầu mỏ | 6-30 |
| 4 | Khí đốt, khí than | 0-25 |
| 5 | Sản phẩm rừng tự nhiên: | |
| a) Gỗ các loại, trừ gỗ cành, ngọn, củi | 10-40 | |
| Gỗ cành, ngọn | 10-30 | |
| Củi | 1-5 | |
| b) Dược liệu, trừ trầm hương, kỳ nam | 5-15 | |
| Trầm hương, kỳ nam | 20-30 | |
| c) Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác | 5-20 | |
| 6 | Thuỷ sản tự nhiên, trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai | 1 - 2 |
| Hải sâm, bào ngư, ngọc trai | 6-10 | |
| 7 | Nước thiên nhiên, trừ nước dùng vào sản xuất thủy điện, nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 0-5 |
| Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện | 2 - 5 | |
| Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp | 5-10 | |
| 8 | Tài nguyên thiên nhiên khác, trừ yến sào | 0-10 |
| Yến sào | 10-20 |
Điều 3. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
| TM. UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008
- Số hiệu: 07/2008/PL-UBTVQH12
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 22/11/2008
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 105 đến số 106
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
