Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định toàn diện về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của lực lượng Cảnh sát cơ động. Pháp lệnh này đặt nền móng pháp lý vững chắc để xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; các điều kiện bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với lực lượng này; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng của Pháp lệnh bao gồm lực lượng Cảnh sát cơ động và mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát cơ động
Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân Việt Nam, đóng vai trò là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động của Cảnh sát cơ động phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an. Áp dụng chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp và pháp luật; thực hiện nguyên tắc cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục với các biện pháp cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hành vi xâm phạm an ninh, trật tự.
- Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân và toàn bộ hệ thống chính trị, đồng thời chịu sự giám sát trực tiếp của nhân dân.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và ngăn ngừa sai phạm, Pháp lệnh quy định nghiêm cấm các hành vi sau:
- Tổ chức, điều động hoặc sử dụng lực lượng Cảnh sát cơ động trái với quy định của Pháp lệnh này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Chống lại hoặc có hành vi cản trở Cảnh sát cơ động trong quá trình thi hành công vụ.
- Giả danh cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động.
- Sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí, trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận dành riêng cho Cảnh sát cơ động.
- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cảnh sát cơ động
Cảnh sát cơ động được giao những nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt quan trọng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự xã hội, bao gồm:
- Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.
- Thực hiện các phương án tác chiến chống phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm nguy hiểm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.
- Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về an ninh trật tự; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.
- Bảo vệ các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa; bảo vệ các chuyến hàng đặc biệt, hội nghị và sự kiện quan trọng theo danh mục của Chính phủ.
- Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo; hỗ trợ bảo vệ trại giam, trại tạm giam và thi hành án hình sự.
- Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng và diễn tập các phương án tác chiến; quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.
- Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.
- Quyền hạn đặc biệt trong tình thế cấp thiết: Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức để xử lý các tình huống khẩn cấp, đuổi bắt người và phương tiện vi phạm, hoặc cấp cứu người bị nạn.
- Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế công trình; được quyền vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan để giải cứu con tin, trấn áp khủng bố và tội phạm có vũ khí. Việc vào trụ sở ngoại giao, lãnh sự nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế.
Cơ cấu tổ chức của Cảnh sát cơ động
Lực lượng Cảnh sát cơ động được tổ chức chặt chẽ và phân định rõ ràng theo chức năng nhiệm vụ:
- Các lực lượng cấu thành: Bao gồm Lực lượng đặc nhiệm; Lực lượng tác chiến đặc biệt; Lực lượng bảo vệ mục tiêu; Lực lượng huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.
- Hệ thống tổ chức: Gồm có Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Cảnh sát cơ động thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức chi tiết của lực lượng này.
Thẩm quyền điều động Cảnh sát cơ động
Việc điều động lực lượng Cảnh sát cơ động được phân cấp rõ ràng nhằm bảo đảm tính cơ động, nhanh chóng và thống nhất:
- Bộ trưởng Bộ Công an: Có thẩm quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.
- Tư lệnh Cảnh sát cơ động: Có quyền điều động các đơn vị thuộc quyền đến cấp Tiểu đoàn và báo cáo Bộ trưởng; trường hợp điều động quy mô lớn hơn hoặc đơn vị sử dụng tàu bay, tàu thủy phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Giám đốc Công an cấp tỉnh: Có quyền điều động đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền trong phạm vi địa bàn quản lý theo kế hoạch đã phê duyệt và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an.
- Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn độc lập: Được quyền điều động lực lượng tham gia cứu hộ, cứu nạn, khắc phục thiên tai và báo cáo cấp trên ngay sau đó.
Quy định về sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và bảo đảm hoạt động
Pháp lệnh đưa ra các quy định nghiêm ngặt về việc trang bị và sử dụng công cụ chuyên dụng:
- Cảnh sát cơ động được phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định. Việc nổ súng trong các trường hợp bạo loạn vũ trang, tụ tập đông người phá hoại an ninh phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của luật.
- Nhà nước ưu tiên trang bị các phương tiện hiện đại như tàu bay, tàu thủy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng cho Cảnh sát cơ động.
- Kinh phí hoạt động, quỹ đất xây dựng doanh trại, thao trường, bãi tập, nhà ở công vụ và các điều kiện vật chất khác do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Cảnh sát cơ động có phù hiệu, giấy chứng nhận và trang phục riêng biệt do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Chế độ, chính sách ưu đãi
Nhằm động viên và bảo đảm đời sống cho cán bộ, chiến sĩ, Pháp lệnh quy định các chính sách ưu đãi đặc thù:
- Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được hưởng các chế độ, chính sách của Công an nhân dân và các khoản ưu đãi đặc thù phù hợp với tính chất nguy hiểm, địa bàn hoạt động khó khăn. Sĩ quan công tác lâu dài tại địa bàn đóng quân độc lập được bố trí nhà ở công vụ.
- Đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát cơ động: Nếu có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng; nếu bị thiệt hại về vật chất sẽ được bồi thường; trường hợp bị thương hoặc hy sinh sẽ được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
Pháp lệnh phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước và phối hợp của các bên liên quan:
- Bộ Công an: Chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quản lý hệ thống tổ chức, biên chế, đào tạo, trang bị vũ khí và thực hiện hợp tác quốc tế về Cảnh sát cơ động.
- Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với Cảnh sát cơ động trong bảo vệ an ninh, diễn tập phương án tác chiến và hỗ trợ đào tạo, huấn luyện sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật chuyên ngành.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước, bảo đảm quỹ đất, cơ sở vật chất và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Cảnh sát cơ động hoạt động.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật, đồng thời giám sát và giúp đỡ lực lượng Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Chính phủ và Bộ Công an chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Pháp lệnh số: 08/2013/UBTVQH13 | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2012/QH13 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII;
Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Cảnh sát cơ động.
Pháp lệnh này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, hoạt động của Cảnh sát cơ động; điều kiện bảo đảm và chế độ, chính sách đối với Cảnh sát cơ động; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cảnh sát cơ động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát cơ động
Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Cảnh sát cơ động
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công an Trung ương và sự quản lý, chỉ huy trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện chế độ một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Kết hợp chặt chẽ tuyên truyền, vận động, giáo dục, thuyết phục với cơ động ngăn chặn, trấn áp kịp thời các hoạt động xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Dựa vào nhân dân, phát huy sức mạnh của nhân dân và hệ thống chính trị; chịu sự giám sát của nhân dân.
Điều 5. Xây dựng Cảnh sát cơ động
1. Nhà nước xây dựng Cảnh sát cơ động cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia xây dựng, phối hợp, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ khi được yêu cầu.
3. Cảnh sát cơ động phải tuyển chọn nguồn nhân lực có chất lượng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Tổ chức, điều động, sử dụng Cảnh sát cơ động trái với quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chống lại hoặc cản trở Cảnh sát cơ động thi hành công vụ.
3. Giả danh Cảnh sát cơ động.
4. Sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép vũ khí, trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận của Cảnh sát cơ động.
5. Lạm dụng, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động để gây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
6. Hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến Cảnh sát cơ động.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động
1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.
2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.
4. Tổ chức bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, chuyến hàng đặc biệt, hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.
5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.
7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.
8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.
9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.
10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
11. Được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn.
12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động gồm:
a) Lực lượng đặc nhiệm;
b) Lực lượng tác chiến đặc biệt;
c) Lực lượng bảo vệ mục tiêu;
d) Lực lượng huấn luyện, sử dụng động vật nghiệp vụ.
2. Tổ chức của Cảnh sát cơ động gồm:
a) Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
b) Cảnh sát cơ động Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể tổ chức của Cảnh sát cơ động.
1. Tư lệnh Cảnh sát cơ động chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại
2. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát cơ động quy định tại
Điều 10. Điều động Cảnh sát cơ động
1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ trên phạm vi toàn quốc.
2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an; trường hợp cần điều động lực lượng quy mô lớn hơn hoặc điều động đơn vị Cảnh sát cơ động được giao quản lý, sử dụng tàu bay, tàu thủy thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền điều động đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc quyền để thực hiện nhiệm vụ quy định tại
4. Chỉ huy cấp Trung đoàn, Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động đóng quân độc lập có quyền điều động lực lượng thuộc quyền tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai và phải kịp thời báo cáo chỉ huy cấp trên.
5. Chỉ huy đơn vị Cảnh sát cơ động có quyền điều động, sử dụng lực lượng thuộc quyền để tiến hành các hoạt động vũ trang theo kế hoạch huấn luyện, diễn tập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Việc điều động Cảnh sát cơ động trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
7. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp trong việc điều động Cảnh sát cơ động tại địa bàn.
1. Cảnh sát cơ động được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Việc nổ súng của Cảnh sát cơ động trong trường hợp xảy ra bạo loạn vũ trang, tụ tập đông người phá hoại an ninh được thực hiện theo quy định của luật.
3. Việc sử dụng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ trong huấn luyện, diễn tập được thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 12. Bảo đảm cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động
1. Kinh phí hoạt động của Cảnh sát cơ động do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Nhà nước bảo đảm quỹ đất và kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, doanh trại, thao trường, bãi tập, nhà ở công vụ, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho Cảnh sát cơ động.
Điều 13. Trang bị của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động được ưu tiên trang bị vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tàu bay, tàu thủy, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị đặc chủng chuyên dụng hiện đại.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Phù hiệu, giấy chứng nhận, trang phục của Cảnh sát cơ động
1. Cảnh sát cơ động có phù hiệu, giấy chứng nhận và trang phục riêng.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Cảnh sát cơ động
1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao.
2. Cảnh sát cơ động phối hợp với các lực lượng có liên quan tổ chức diễn tập phương án tác chiến, tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo kế hoạch của Bộ Công an.
Điều 16. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động
1. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và chế độ, chính sách ưu đãi đặc thù phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của Cảnh sát cơ động.
2. Sĩ quan Cảnh sát cơ động công tác ổn định lâu dài tại địa bàn đóng quân độc lập được bố trí nhà ở công vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ thì được xét khen thưởng; trường hợp bị thiệt hại về vật chất thì được bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân được huy động hoặc tham gia phối hợp với Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ mà bị thương hoặc hy sinh thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.
2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Cảnh sát cơ động.
3. Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế và hoạt động của Cảnh sát cơ động; huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động.
4. Ban hành danh mục các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị đặc chủng của Cảnh sát cơ động.
5. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến Cảnh sát cơ động.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin, huấn luyện, đào tạo, trang bị cho Cảnh sát cơ động.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp với Cảnh sát cơ động chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; tham gia diễn tập phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.
2. Chỉ đạo tổ chức hỗ trợ Cảnh sát cơ động trong việc đào tạo, huấn luyện sử dụng vũ khí, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và các chuyên ngành khác theo đề nghị của Bộ Công an.
Điều 20. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về Cảnh sát cơ động theo quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm và tạo điều kiện để Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.
Điều 22. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; giám sát, giúp đỡ Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Pháp lệnh./.
|
| TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Pháp lệnh lực lượng cảnh sát biển Việt Nam năm 2008
- 2Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 3Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2013
- 5Luật Cảnh sát cơ động 2022
- 1Luật Công an nhân dân 2005
- 2Pháp lệnh lực lượng cảnh sát biển Việt Nam năm 2008
- 3Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 23/2012/QH13 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII do Quốc hội ban hành
- 6Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2013
- 7Hiến pháp 2013
- 8Thông tư 58/2015/TT-BCA quy định tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của lực lượng Cảnh sát cơ động do Bộ Công An ban hành
Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 08/2013/UBTVQH13
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 23/12/2013
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 139 đến số 140
- Ngày hiệu lực: 01/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
