Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2025/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg;
Xét Tờ trình số 411/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ người có uy tín
1. Mức hỗ trợ: Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định, Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 43/NQ- HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quyết định áp dụng các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) về quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 2Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND quy định chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 5Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND quy định một số chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Quyết định 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 3Quyết định 28/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 12/2018/QĐ-TTg về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng đã được ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2023-2025
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Luật ngân sách nhà nước 2025
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
- Số hiệu: 36/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Trương Văn Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2031
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
