HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 19/2019/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 16 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:
a) Cán bộ quản lý các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú;
b) Giáo viên, nhân viên và học sinh các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú.
Điều 3. Chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1. Đối với cán bộ, quản lý, giáo viên
- Cán bộ, quản lý, giáo viên được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng. Thời gian được hưởng ưu đãi là 10 tháng/năm học;
- Cán bộ, quản lý, giáo viên trường chuyên bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11, 12 được thanh toán tiền dư giờ trong một năm, với định mức 180 tiết đối với môn có học sinh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia.
2. Đối với nhân viên
- Nhân viên (trong biên chế và hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng;
- Thời gian được hưởng ưu đãi là 10 tháng/năm học.
3. Đối với học sinh
a) Học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau:
- Học sinh xuất sắc: Được cấp học bổng với định mức bằng 30% mức lương cơ sở/tháng.
- Học sinh giỏi: Được cấp học bổng với định mức bằng 25% mức lương cơ sở/tháng.
- Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7,5 trở lên): Được cấp học bổng với định mức bằng 20% mức lương cơ sở/tháng.
b) Học bổng trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học.
c) Hỗ trợ tiền điện, nước cho học sinh ở nội trú, với định mức tối đa: Điện 25kwh/học sinh/tháng; nước 4m3/học sinh/tháng.
d) Sinh hoạt phí học sinh: Hỗ trợ tương đương 70% mức lương cơ sở/tháng cho học sinh là con đối tượng chính sách người có công với cách mạng, học sinh là con hộ nghèo, học sinh là đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
đ) Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học.
4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm (theo phân cấp ngân sách hiện hành).
Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2019.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Nghị quyết 110/2013/NQ-HĐND về chính sách ưu đãi đối với Trường Trung học Phổ thông chuyên Phan Bội Châu, tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 39/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời chính sách, chế độ ưu đãi đối với các Trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định chính sách ưu đãi đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Tuyên Quang và học sinh tham gia đội tuyển của tỉnh dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 5Quyết định 1010/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh và Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện năm học 2020-2021 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 4Nghị quyết 110/2013/NQ-HĐND về chính sách ưu đãi đối với Trường Trung học Phổ thông chuyên Phan Bội Châu, tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 39/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định tạm thời chính sách, chế độ ưu đãi đối với các Trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND quy định chính sách ưu đãi đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Tuyên Quang và học sinh tham gia đội tuyển của tỉnh dự thi chọn học sinh giỏi quốc gia do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 10Quyết định 1010/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh và Kế hoạch tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú các huyện năm học 2020-2021 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND quy định về chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 19/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Ngọc Trai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Đã biết