Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2025/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 3390/TTr-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025.
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Tổng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 sau điều chỉnh, bổ sung là 26.636.742 triệu đồng (Hai mươi sáu nghìn, sáu trăm ba mươi sáu tỷ, bảy trăm bốn mươi hai triệu đồng) (tăng 770.790 triệu đồng), cụ thể:
a) Điều chỉnh, bổ sung các nguồn vốn ngân sách địa phương, với tổng số vốn sau điều chỉnh là 14.617.417 triệu đồng, bao gồm các nguồn vốn sau đây:
Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025 là 2.014.249 triệu đồng;
Vốn nguồn cân đối ngân sách cấp tỉnh là 125.000 triệu đồng;
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 1.366.606 triệu đồng (giảm 100.165 triệu đồng);
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 8.448.688 triệu đồng;
Vốn bội chi ngân sách địa phương là 673.933 triệu đồng (tăng 18.646 triệu đồng);
Vốn nguồn tăng thu sử dụng đất là 71.950 triệu đồng (giảm 7.519 triệu đồng);
Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết là 1.267.364 triệu đồng (tăng 407.118 triệu đồng);
Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương là 114.050 triệu đồng (tăng 89.531 triệu đồng);
Vốn nguồn tăng thu tiết kiệm chi là 321.000 triệu đồng;
Bổ sung vốn từ nguồn giảm chi thường xuyên năm 2025 để tăng chi đầu tư là 77.577 triệu đồng;
Vốn đầu tư từ nguồn thu kết dư ngân sách năm 2020 là 137.000 triệu đồng; giữ nguyên so với đầu kỳ.
b) Điều chỉnh, bổ sung các nguồn vốn ngân sách Trung ương, với tổng số vốn sau điều chỉnh là 12.018.805 triệu đồng, bao gồm các nguồn vốn sau đây:
Vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước) thực hiện các Chương trình mục tiêu là 6.588.757 triệu đồng;
Vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài) là 2.692.379 triệu đồng;
Vốn dự phòng ngân sách Trung ương là 500.000 triệu đồng (tăng 300.000 triệu đồng);
Vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 1.045.000 triệu đồng;
Vốn ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia do địa phương quản lý là 1.193.189 triệu đồng (giảm 14.398 triệu đồng) (bao gồm: vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 873.600 triệu đồng (tăng 520 triệu đồng); vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 319.589 triệu đồng (giảm 14.918 triệu đồng)).
2. Danh mục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn được quy định chi tiết tại Biểu tổng hợp và các Phụ lục I, II, II.a, II.b, II.c, II.d, III, IV, V, VI, VII, VIII ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đúng theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa X, Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 6 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
Đơn vị: Triệu đồng
|
|
| Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 được phê duyệt | Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 | Ghi chú | ||||
| Tổng số vốn | Trong đó: | Tổng số vốn | Trong đó | |||||
| Trong nước | Nước ngoài | Trong nước | Nước ngoài | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| TỔNG SỐ | 25.865.952 | 23.173.573 | 2.692.379 | 26.636.742 | 23.944.363 | 2.692.379 |
|
| I | VỐN KẾ HOẠCH TRUNG HẠN 2021-2025 (NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG) | 14.132.229 | 14.132.229 |
| 14.617.417 | 14.617.417 |
|
|
| 1.1 | Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương | 12.709.995 | 12.709.995 |
| 12.628.476 | 12.628.476 |
|
|
|
| - Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg | 2.014.249 | 2.014.249 |
| 2.014.249 | 2.014.249 |
| Điều chỉnh nội bộ |
|
| - Đầu tư từ nguồn cân đối ngân sách cấp tỉnh | 125.000 | 125.000 |
| 125.000 | 125.000 |
| Giữ nguyên kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất | 1.466.771 | 1.466.771 |
| 1.366.606 | 1.366.606 |
| Điều chỉnh giảm kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết | 8.448.688 | 8.448.688 |
| 8.448.688 | 8.448.688 |
| Điều chỉnh nội bộ |
|
| - Bội chi ngân sách địa phương | 655.287 | 655.287 |
| 673.933 | 673.933 |
| Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch |
| 1.2 | Vốn đầu tư từ các nguồn tăng thu ngân sách địa phương | 1.422.234 | 1.422.234 |
| 1.988.941 | 1.988.941 |
|
|
|
| - Đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất | 79.469 | 79.469 |
| 71.950 | 71.950 |
| Điều chỉnh giảm kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết | 860.246 | 860.246 |
| 1.267.364 | 1.267.364 |
| Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương | 24.519 | 24.519 |
| 114.050 | 114.050 |
| Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn tăng thu tiết kiệm chi | 321.000 | 321.000 |
| 321.000 | 321.000 |
| Giữ nguyên kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn giảm chi thường xuyên năm 2025 để tăng chi đầu tư |
|
|
| 77.577 | 77.577 |
| Bổ sung kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn thu kết dư ngân sách năm 2020 | 137.000 | 137.000 |
| 137.000 | 137.000 |
| Giữ nguyên kế hoạch |
| II | VỐN KẾ HOẠCH TRUNG HẠN 2021-2025 (NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG) | 11.733.723 | 9.041.344 | 2.692.379 | 12.019.325 | 9.326.946 | 2.692.379 |
|
|
| - Đầu tư theo các chương trình mục tiêu | 9.281.136 | 6.588.757 | 2.692.379 | 9.281.136 | 6.588.757 | 2.692.379 | Giữ nguyên kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương | 200.000 | 200.000 |
| 500.000 | 500.000 |
| Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch |
|
| - Đầu tư từ nguồn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội | 1.045.000 | 1.045.000 |
| 1.045.000 | 1.045.000 |
| Giữ nguyên kế hoạch |
|
| - Đầu tư theo Chương trình mục tiêu quốc gia | 1.207.587 | 1.207.587 |
| 1.193.189 | 1.193.189 |
| Điều chỉnh giảm kế hoạch |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| + Đầu tư theo các chương trình mục tiêu Quốc gia Nông thôn mới | 873.080 | 873.080 |
| 873.600 | 873.600 |
| Điều chỉnh nội bộ kế hoạch |
|
| + Đầu tư theo các chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững | 334.507 | 334.507 |
| 319.589 | 319.589 |
| Điều chỉnh nội bộ kế hoạch |
Ghi chú:
(*) Bao gồm các danh mục Chương trình/Đề án và Kế hoạch
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Định ban hành
- 2Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2019 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 4Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
- 5Nghị quyết 516/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 1Nghị quyết 16/2021/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Quyết định 26/2020/QĐ-TTg về hướng dẫn Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Đầu tư công 2024
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 6Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Bình Định ban hành
- 7Nghị định 85/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2019 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 9Nghị quyết 266/NQ-HĐND năm 2025 quy định nguyên tắc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn hằng năm cấp huyện giai đoạn 2021-2025 sau khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và giao Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quyết định
- 10Nghị quyết 26/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Phú Thọ sau hợp nhất
- 11Nghị quyết 516/NQ-HĐND năm 2024 về Nhiệm vụ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025 do tỉnh Hưng Yên ban hành
Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 07/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Hồ Thị Hoàng Yến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

