Nghị định 94/1999/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995. Nghị định này mang lại những điều chỉnh quan trọng liên quan đến cách tính lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi, bảo lưu mức lương đóng bảo hiểm xã hội khi chuyển ngành và quyền lợi thai sản của nữ quân nhân, công an nhân dân.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Nghị định áp dụng trực tiếp đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Việt Nam trong các trường hợp nghỉ hưu, chuyển ngành sang khu vực dân sự hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Sửa đổi quy định về giảm trừ tỷ lệ hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi
- Nguyên tắc chung: Đối với quân nhân và công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng trước tuổi so với quy định chung, cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi thì tỷ lệ hưởng lương hưu sẽ bị giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp đặc biệt không bị giảm trừ: Quân nhân, công an nhân dân có từ đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và đạt độ tuổi từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi (đối với nam) hoặc từ đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi (đối với nữ) khi nghỉ hưu sẽ được hưởng lương hưu theo cách tính thông thường mà không bị giảm trừ 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
Quy định cách tính lương hưu đối với trường hợp chuyển ngành
Nghị định bổ sung hướng dẫn chi tiết về cách xác định mức tiền lương làm cơ sở tính lương hưu cho quân nhân, công an nhân dân chuyển sang làm công việc khác hoặc chuyển ra ngoài lực lượng vũ trang:
- Trường hợp làm công việc nặng nhọc, độc hại: Người có đủ 15 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương của công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại (theo danh mục của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) mà chuyển sang công việc khác có mức lương đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn, khi nghỉ hưu được lấy mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề khi làm công việc nặng nhọc, độc hại đó để làm cơ sở tính lương hưu.
- Trường hợp có đủ 20 năm tuổi quân trở lên được điều động: Người được tổ chức điều động sang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể ngoài lực lượng vũ trang, nếu khi nghỉ hưu có mức lương thấp hơn mức lương khi đang tại ngũ thì được lấy mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối cùng trước khi chuyển ngành để làm cơ sở tính lương hưu.
- Trường hợp chuyển ngành khác: Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm tuổi quân được điều động, hoặc người có từ đủ 20 năm tuổi quân trở lên tự nguyện xin chuyển ngành, nếu khi nghỉ hưu có mức lương thấp hơn mức lương tại ngũ thì được lấy mức lương bình quân của 10 năm đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm 5 năm cuối trước khi chuyển ngành cộng với 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu) để làm cơ sở tính lương hưu.
- Quy định loại trừ: Những người đã được áp dụng cách tính lương hưu theo một trong ba trường hợp chuyển ngành nêu trên sẽ không được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Bổ sung chế độ bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ thai sản
- Thời gian nữ quân nhân, nữ công an nhân dân nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định được tính là thời gian để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
- Trong suốt thời gian nghỉ thai sản này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và bản thân nữ quân nhân, nữ công an nhân dân không phải đóng bảo hiểm xã hội; nguồn kinh phí này sẽ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm chi trả.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
- Hiệu lực: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Nguyên tắc không hồi tố: Không giải quyết điều chỉnh lại đối với các trường hợp đã được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ trưởng các Bộ: Quốc phòng, Công an, Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/1999/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 1999 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm Xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ như sau:
1.
"2. Đối với quân nhân, công an nhân dân hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 24 thì lương hưu hàng tháng tính như quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 23 thì giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Riêng đối với quân nhân, công an nhân dân có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi (đối với nam) hoặc đủ 45 tuổi đến dưới 50 tuổi (đối với nữ), thì khi nghỉ hưu được hưởng lương hưu như cách tính quy định tại khoản 1 Điều 25, nhưng mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi không phải giảm 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội".
2. Bổ sung thêm vào cuối
"Đối với quân nhân, công an nhân dân chuyển sang làm công việc khác hoặc chuyển ra làm việc ngoài quân đội và công an, thì cách tính cụ thể như sau:
a) Quân nhân, công an nhân dân đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương thuộc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại (theo danh mục nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định) đủ 15 năm trở lên mà chuyển sang làm công việc khác đóng bảo hiểm xã hội theo mức lương thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy các mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại làm cơ sở tính lương hưu.
b) Quân nhân, công an nhân dân có đủ 20 năm tuổi quân trở lên, theo yêu cầu của tổ chức, điều động sang công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể ngoài lực lượng vũ trang, nếu khi nghỉ hưu có mức lương thấp hơn mức lương khi đang tại ngũ thì được lấy mức lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối cùng trước khi chuyển ra ngoài lực lượng vũ trang để làm cơ sở tính lương hưu.
c) Những quân nhân, công an nhân dân có đủ 15 năm đến dưới 20 năm tuổi quân được điều động như trên hoặc những quân nhân, công an nhân dân có đủ 20 năm tuổi quân trở lên mà tự nguyện xin chuyển ra làm việc ngoài quân đội và công an, nếu khi nghỉ hưu có mức lương thấp hơn mức lương khi đang tại ngũ, thì được lấy mức lương bình quân của 10 năm đóng bảo hiểm xã hội (bao gồm 5 năm cuối trước khi chuyển ngành cộng với 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu) để làm cơ sở tính lương hưu.
Người được tính lương hưu theo quy định tại một trong ba trường hợp trên, thì không được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ".
3. Bổ sung thêm
"4. Thời gian nữ quân nhân, công an nhân dân nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 10 được tính là thời gian để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và nữ quân nhân, nữ công an nhân dân không phải đóng bảo hiểm xã hội, khoản này do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm".
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Không giải quyết điều chỉnh lại các trường hợp đã hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Nghị định 89/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân kèm theo Nghị định 45/CP năm 1995
- 2Thông tư liên tịch 270/2003/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 89/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND và CAND kèm theo NĐ 45/CP 1995 do Bộ Quốc phòng - Bộ Công an và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị định 45-CP năm 1995 về điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân
- 2Nghị định 89/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân kèm theo Nghị định 45/CP năm 1995
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Thông tư liên tịch 05/2000/TTLT-BLĐTBXH-BQP-BCA hướng dẫn Nghị định 94/1999/NĐ-CP về việc sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với quân đội và công an kèm theo Nghị định 45/CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư liên tịch 270/2003/TTLT-BQP-BCA-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 89/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND và CAND kèm theo NĐ 45/CP 1995 do Bộ Quốc phòng - Bộ Công an và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 94/1999/NĐ-CP sửa đổi Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân kèm theo Nghị định 45/CP năm 1995
- Số hiệu: 94/1999/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/09/1999
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 38
- Ngày hiệu lực: 23/09/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
