Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với từng chức danh trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp. Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Các tổ chức bị xử phạt bao gồm tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư, các tổ chức xã hội, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác. Hộ kinh doanh và hộ gia đình vi phạm sẽ bị xử phạt như đối với cá nhân.
- Quy định chung về hình thức xử phạt và mức phạt tiền tối đa
- Hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền.
- Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng có thời hạn đối với các loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Vi phạm quy định về an toàn, điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất
- Yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa, thiết bị: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có bảng hiệu và đèn báo tại lối thoát hiểm. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi không treo biển cảnh báo đặc tính nguy hiểm, không có bảng nội quy an toàn, sử dụng hệ thống chiếu sáng hoặc thông gió không đạt chuẩn, không có hệ thống chống sét hoặc rãnh thoát nước. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bồn chứa ngoài trời không có đê bao hoặc không kiểm định thiết bị nghiêm ngặt. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không duy trì điều kiện bảo quản an toàn hóa chất.
- Vật chứa, bao bì: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không bảo quản riêng bao bì đã qua sử dụng; phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu bao bì không kín, chắc chắn; phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không làm sạch bao bì trước khi nạp hóa chất.
- Bảo quản và vận chuyển hóa chất: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (phạt đến 10.000.000 đồng nếu tái phạm) đối với hành vi không phân khu, sắp xếp hóa chất theo tính chất nguy hiểm. Đối với vận chuyển, phạt đến 3.000.000 đồng nếu không cử người áp tải khi vận chuyển khối lượng lớn; phạt đến 5.000.000 đồng nếu người tham gia vận chuyển không có Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn; phạt đến 15.000.000 đồng nếu không đóng gói đúng quy định hoặc không có Phương án ứng cứu khẩn cấp.
- Nhân lực chuyên môn và địa điểm kinh doanh: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng người phụ trách an toàn hoặc cán bộ kỹ thuật không có trình độ chuyên ngành hóa chất theo quy định. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu địa điểm kinh doanh không đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ.
- Huấn luyện an toàn hóa chất: Phạt tiền theo số lượng người vi phạm không được huấn luyện định kỳ (đối với Nhóm 3 phạt từ 3.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; đối với Nhóm 1, 2 phạt từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng). Phạt đến 10.000.000 đồng nếu sử dụng người huấn luyện không đủ trình độ đại học hoặc thiếu kinh nghiệm.
- Quản lý tiền chất công nghiệp: Phạt đến 3.000.000 đồng nếu ghi không đầy đủ Sổ theo dõi; phạt đến 5.000.000 đồng nếu không lập Sổ riêng theo dõi; phạt đến 7.000.000 đồng nếu không có biện pháp quản lý, kiểm soát tiền chất.
- San chiết, đóng gói hóa chất: Phạt đến 20.000.000 đồng đối với hành vi san chiết tại địa điểm không đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường hoặc không làm sạch bao bì trước khi san chiết.
- Vi phạm về sử dụng hóa chất và hoạt động theo Giấy chứng nhận, Giấy phép
- Sử dụng hóa chất nguy hiểm: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không có bảng nội quy an toàn, hệ thống báo hiệu; phạt đến 15.000.000 đồng nếu không có nơi cất giữ hóa chất nguy hiểm để sử dụng.
- Lưu trữ thông tin: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không lưu trữ thông tin sử dụng hóa chất tối thiểu 03 năm; phạt đến 10.000.000 đồng nếu không lưu trữ thông tin hóa chất dùng sản xuất sản phẩm khác hoặc không có người chuyên trách an toàn.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Phạt đến 1.000.000 đồng nếu tẩy xóa, sửa chữa; phạt đến 3.000.000 đồng nếu cho thuê, cho mượn, mua bán; phạt đến 5.000.000 đồng nếu sản xuất, kinh doanh không đúng địa điểm, quy mô; phạt đến 20.000.000 đồng nếu hoạt động mà không có Giấy chứng nhận hoặc tiếp tục hoạt động trong thời gian bị đình chỉ.
- Giấy phép hóa chất hạn chế: Phạt đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế mà không có Giấy phép hoặc tiếp tục hoạt động khi bị đình chỉ.
- Kiểm soát hóa chất hạn chế: Phạt đến 10.000.000 đồng nếu bán hóa chất hạn chế cho đối tượng không đủ điều kiện kinh doanh; phạt đến 15.000.000 đồng nếu bán cho đối tượng sử dụng không đảm bảo quy định an toàn.
- Giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất: Phạt đến 1.000.000 đồng nếu tẩy xóa giấy phép; phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (tùy giá trị hàng hóa) nếu xuất nhập khẩu tiền chất công nghiệp không có Giấy phép hoặc Giấy phép hết hạn.
- Vi phạm về hàm lượng hóa chất độc hại, Phiếu kiểm soát, phân loại và khai báo
- Hàm lượng trong sản phẩm điện, điện tử: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không lưu trữ tài liệu; phạt đến 10.000.000 đồng nếu không công bố thông tin; phạt đến 15.000.000 đồng nếu không xây dựng tài liệu; phạt đến 20.000.000 đồng nếu sản xuất, nhập khẩu sản phẩm vượt quá giới hạn hàm lượng cho phép.
- Phiếu kiểm soát mua bán hóa chất độc: Phạt đến 300.000 đồng nếu phiếu thiếu xác nhận hoặc thiếu thông tin; phạt đến 500.000 đồng nếu không lưu giữ phiếu; phạt đến 1.000.000 đồng nếu mua bán không có Phiếu kiểm soát.
- Phân loại và Phiếu an toàn hóa chất (MSDS): Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không dùng hệ thống GHS để phân loại; phạt đến 15.000.000 đồng nếu đưa hóa chất ra thị trường mà không phân loại. Phạt đến 20.000.000 đồng nếu không lập Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt.
- Khai báo nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia: Phạt đến 4.000.000 đồng nếu không đính kèm hóa đơn hoặc Phiếu an toàn hóa chất tiếng Việt; phạt đến 6.000.000 đồng nếu khai báo không đúng thông tin; phạt đến 20.000.000 đồng nếu không lưu trữ bộ hồ sơ khai báo tối thiểu 05 năm.
- Vi phạm biện pháp, kế hoạch phòng ngừa sự cố và chế độ báo cáo
- Phòng ngừa sự cố: Phạt đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm thực hiện biện pháp phòng ngừa sự cố; phạt đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm thực hiện kế hoạch phòng ngừa sự cố đã phê duyệt (như không diễn tập hàng năm, thiếu trang thiết bị ứng cứu).
- Khối lượng tồn trữ: Phạt đến 25.000.000 đồng nếu tồn trữ hóa chất nguy hiểm vượt quá khối lượng đã kê khai hoặc chưa kê khai trong kế hoạch/biện pháp phòng ngừa sự cố.
- Xây dựng biện pháp, kế hoạch: Phạt đến 20.000.000 đồng nếu không xây dựng biện pháp phòng ngừa sự cố; phạt đến 25.000.000 đồng nếu không xây dựng kế hoạch phòng ngừa sự cố mà vẫn đưa dự án vào hoạt động.
- Chế độ báo cáo: Phạt đến 1.000.000 đồng nếu báo cáo không đầy đủ; phạt đến 5.000.000 đồng nếu báo cáo sai lệch; phạt đến 7.000.000 đồng nếu không thực hiện chế độ báo cáo hàng năm hoặc đột xuất.
- Vi phạm liên quan đến hóa chất Bảng (Công ước Cấm vũ khí hóa học)
- Điều kiện sản xuất: Phạt đến 2.000.000 đồng/người lao động không được huấn luyện an toàn; phạt đến 10.000.000 đồng nếu nhân sự quản lý không đạt trình độ chuyên môn; phạt đến 15.000.000 đồng nếu sản xuất không đúng cam kết.
- Giấy phép sản xuất: Phạt đến 15.000.000 đồng nếu sản xuất hóa chất Bảng không có Giấy phép hoặc tiếp tục sản xuất khi bị đình chỉ.
- Giấy phép xuất nhập khẩu: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (tùy giá trị hóa chất) nếu xuất nhập khẩu hóa chất Bảng không có Giấy phép.
- Khai báo và lưu giữ thông tin: Phạt đến 15.000.000 đồng nếu không khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng; phạt đến 30.000.000 đồng nếu không thực hiện kiểm chứng số liệu xuất nhập khẩu. Phạt đến 10.000.000 đồng nếu không lưu giữ thông tin, danh sách khách hàng (tối thiểu 05 năm với hóa chất Bảng 1, 02 năm với hóa chất Bảng 2, 3 và DOC).
- Thanh sát cơ sở: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng nếu bố trí cán bộ không đủ thẩm quyền làm việc với Đội Thanh sát hoặc chuẩn bị thiếu hồ sơ; phạt đến 500.000 đồng nếu không tuân thủ hướng dẫn của Đội hộ tống.
- Vi phạm quy định về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
- Điều kiện sản xuất: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không có người chuyên trách trình độ trung cấp hóa học trở lên hoặc không có phòng kiểm nghiệm; phạt đến 10.000.000 đồng nếu không công bố đủ điều kiện sản xuất.
- Sản xuất: Phạt đến 4.000.000 đồng nếu không lưu kết quả kiểm nghiệm từng lô; phạt từ 1.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (tùy khối lượng thành phẩm) nếu đưa chế phẩm quá hạn sử dụng vào sản xuất hoặc sản xuất không đúng tiêu chuẩn đăng ký.
- Mua bán, dịch vụ: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu nơi bày bán không tách biệt thực phẩm, điều kiện bảo quản không đạt chuẩn hoặc thiếu trang bị sơ cấp cứu. Đối với cơ sở dịch vụ, phạt đến 10.000.000 đồng nếu không tập huấn cho nhân viên hoặc cung cấp dịch vụ khi chưa công bố đủ điều kiện.
- Nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm nghiệm, đăng ký lưu hành: Quy định chi tiết các mức phạt tiền tương ứng đối với hành vi nhập khẩu quá hạn, sử dụng sai hướng dẫn, vận chuyển chung với thực phẩm, quảng cáo không đúng nội dung xác nhận, khảo nghiệm/kiểm nghiệm không đủ điều kiện, cho thuê/cho mượn Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (phạt đến 20.000.000 đồng).
- Vi phạm quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
- Trách nhiệm báo cáo, đánh giá rủi ro: Phạt đến 20.000.000 đồng nếu không báo cáo định kỳ/đột xuất hoặc không lưu trữ hồ sơ; phạt đến 30.000.000 đồng nếu không đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn hoặc không cập nhật kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; phạt đến 50.000.000 đồng nếu không thực hiện đánh giá rủi ro hoặc không xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
- Nhân lực: Phạt đến 15.000.000 đồng nếu không tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn; phạt đến 30.000.000 đồng nếu sử dụng người không đủ trình độ chuyên môn hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn.
- Quản lý giấy phép: Phạt đến 20.000.000 đồng nếu không thông báo trước khi sử dụng vật liệu nổ; phạt đến 30.000.000 đồng nếu mua bán, cho thuê, cho mượn giấy phép hoặc sản xuất, sử dụng vượt quá số lượng cho phép; phạt đến 50.000.000 đồng nếu làm giả, tẩy xóa giấy phép; phạt đến 100.000.000 đồng nếu lợi dụng giấy phép để buôn bán trái phép hoặc làm dịch vụ nổ mìn sai địa điểm.
- Nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất: Phạt đến 50.000.000 đồng nếu không duy trì điều kiện an toàn sản xuất hoặc không phân loại, ghi nhãn; phạt đến 100.000.000 đồng nếu nghiên cứu, sản xuất khi chưa được phép hoặc cố tình làm sai lệch kết quả thử nghiệm.
- Bảo quản: Phạt đến 10.000.000 đồng nếu không niêm phong, khóa cửa kho hoặc thiếu lực lượng bảo vệ; phạt đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm quy chuẩn kỹ thuật bảo quản hoặc trang bị thiếu công cụ hỗ trợ bảo vệ kho; phạt đến 50.000.000 đồng nếu cho thuê kho không có hợp đồng, bảo quản vượt quy mô thiết kế hoặc làm sai lệch chứng từ xuất nhập kho; phạt đến 70.000.000 đồng nếu bảo quản tại kho không đáp ứng yêu cầu an toàn, phòng cháy chữa cháy; phạt đến 100.000.000 đồng nếu để mất vật liệu nổ công nghiệp tại kho.
- Vận chuyển: Phạt đến 10.000.000 đồng nếu thiếu người áp tải hoặc thiếu kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; phạt đến 30.000.000 đồng nếu vận chuyển sai chủng loại hoặc sử dụng phương tiện không đủ điều kiện an toàn; phạt đến 50.000.000 đồng nếu vận chuyển sai tuyến đường hoặc dừng đỗ sai quy định; phạt đến 70.000.000 đồng nếu vận chuyển không có Giấy phép; phạt đến 100.000.000 đồng nếu để mất vật liệu nổ trong quá trình vận chuyển.
- Kinh doanh: Phạt đến 10.000.000 đồng nếu không ký hợp đồng mua bán; phạt đến 50.000.000 đồng nếu xuất nhập khẩu sai chủng loại, số lượng trong giấy phép; phạt đến 100.000.000 đồng nếu bán vật liệu nổ cho tổ chức không có giấy phép hoặc giấy phép hết hạn.
- Sử dụng, dịch vụ nổ mìn: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không có chỉ huy nổ mìn; phạt đến 10.000.000 đồng nếu hộ chiếu nổ mìn lập thiếu nội dung hoặc không canh gác vùng nguy hiểm; phạt đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm quy chuẩn kỹ thuật an toàn sử dụng; phạt đến 50.000.000 đồng nếu không lập hộ chiếu nổ mìn hoặc nổ mìn vượt quy mô cho phép; phạt đến 70.000.000 đồng nếu sử dụng vật liệu nổ khi phương án chưa được phê duyệt tại khu vực dân cư, di tích lịch sử; phạt đến 100.000.000 đồng nếu sử dụng không có giấy phép, mua của tổ chức không được phép kinh doanh, không nhập kho số lượng thừa hoặc để mất vật liệu nổ.
- Kiểm tra, thử và tiêu hủy: Phạt đến 5.000.000 đồng nếu không thử định kỳ hoặc không lập biên bản tiêu hủy; phạt đến 10.000.000 đồng nếu không tiêu hủy vật liệu nổ mất phẩm chất; phạt đến 30.000.000 đồng nếu vi phạm quy chuẩn an toàn khi tiêu hủy.
- Thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi địa bàn quản lý theo các hạn mức tiền phạt quy định.
- Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành và Chánh Thanh tra các Bộ (Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông) cùng các Cục trưởng, Tổng cục trưởng liên quan có thẩm quyền xử phạt theo lĩnh vực được phân công.
- Các lực lượng chức năng khác: Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển Việt Nam có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực, địa bàn tuần tra, kiểm soát và quản lý của mình.
- Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; công chức, viên chức đang thi hành công vụ quản lý nhà nước về hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu đối với vi phạm xảy ra trên phương tiện.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 71/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo từng chức danh đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài (sau đây viết tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã, gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật đầu tư, gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động hóa chất; hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu, khảo nghiệm hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; hoạt động cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm; hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất;
b) Buộc tái chế sản phẩm điện, điện tử sản xuất trong nước có hàm lượng hóa chất độc hại vượt quá giới hạn hàm lượng cho phép;
c) Buộc thu hồi hóa chất sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đã đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nhưng chưa được phân loại;
d) Buộc thu hồi để tái chế hóa chất nguy hiểm là hóa chất độc gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đã đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nếu còn khả năng tái chế;
đ) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
e) Buộc tái chế chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế còn có khả năng tái chế;
g) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm;
h) Buộc chấm dứt việc đăng tải thông tin về đơn vị đủ điều kiện khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
i) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp;
k) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp; trong xây dựng, trang bị các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp;
l) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân thực hiện. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với hành vi vi phạm của tổ chức, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1. VI PHẠM YÊU CẦU VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT
Điều 5. Vi phạm quy định về yêu cầu đối với nhà xưởng, kho chứa, thiết bị trong sản xuất, kinh doanh hóa chấtSửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
c) Không có bảng nội quy về an toàn hóa chất trong nhà xưởng, kho chứa hóa chất;
h) Không có rãnh thu gom và thoát nước cho sàn nhà xưởng, kho chứa hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:Sửa đổi, bổ sung
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
Điều 6. Vi phạm quy định về vật chứa, bao bì chứa đựng hóa chất trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nếu xảy ra tình trạng mất an toàn về môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về bảo quản hóa chất trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nếu xảy ra tình trạng mất an toàn về môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về vận chuyển hóa chất trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 9. Vi phạm quy định về nhân lực chuyên môn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về địa điểm kinh doanh hóa chất
Điều 11. Vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định;
6. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các các hành vi vi phạm sau:
Điều 12. Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát tiền chất công nghiệp
Điều 13. Vi phạm quy định về hoạt động san chiết, đóng gói hóa chất
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Mục 2. VI PHẠM VỀ SỬ DỤNG HÓA CHẤT, SỬ DỤNG HÓA CHẤT NGUY HIỂM ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM, HÀNG HÓA KHÁC
Điều 14. Vi phạm quy định an toàn đối với hóa chất nguy hiểmSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có bảng nội quy về an toàn hóa chất tại nơi sử dụng, cất giữ hóa chất nguy hiểm;
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có nơi cất giữ hóa chất nguy hiểm để sử dụng.Sửa đổi, bổ sung
Điều 15. Vi phạm quy định về lưu trữ thông tin, nhân lực, huấn luyện an toàn hóa chất trong sử dụng hóa chất, sử dụng hóa chất nguy hiểmSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu trữ các thông tin về hóa chất được sử dụng để sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác;
Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệpSửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:Sửa đổi, bổ sung
7. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệpSửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:Sửa đổi, bổ sung
7. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
Điều 18. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệpSửa đổi, bổ sung
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệpSửa đổi, bổ sung
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 21. Vi phạm quy định về Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc không có xác nhận của bên mua hoặc bên bán;
Mục 5. VI PHẠM VỀ PHÂN LOẠI HÓA CHẤT, PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT, KHAI BÁO HÓA CHẤT NHẬP KHẨU
Điều 22. Vi phạm quy định về phân loại hóa chất
Điều 23. Vi phạm quy định về Phiếu an toàn hóa chất
5. Biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Buộc thu hồi để tái chế hóa chất nguy hiểm là hóa chất độc gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đã đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nếu còn khả năng tái chế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp không tái chế được thì buộc tiêu hủy.Sửa đổi, bổ sung
Điều 24. Vi phạm quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc giaSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
7. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Mục 6. VI PHẠM BIỆN PHÁP, KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
Điều 26. Vi phạm quy định về khối lượng tồn trữ hóa chất nguy hiểmSửa đổi, bổ sung
Điều 27. Vi phạm quy định về xây dựng biện pháp, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chấtSửa đổi, bổ sung
Mục 7. VI PHẠM VỀ NỘI DUNG, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 28. Vi phạm quy định về nội dung báo cáo
Điều 29. Vi phạm quy định về chế độ báo cáoSửa đổi, bổ sung
Mục 8. VI PHẠM SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, KHAI BÁO, THANH SÁT HÓA CHẤT BẢNG
4. Hình thức xử phạt bổ sung:Sửa đổi, bổ sung
Điều 31. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và hóa chất DOC, DOC-PSFSửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:Sửa đổi, bổ sung
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
Điều 32. Vi phạm quy định về hoạt động của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 và hóa chất Bảng 3Sửa đổi, bổ sung
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN
Điều 37. Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 38. Vi phạm quy định về sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 39. Vi phạm quy định về điều kiện mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có người phụ trách về an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở lên về hóa học;
a) Cách đọc thông tin trên nhãn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
b) Kỹ thuật diệt côn trùng, diệt khuẩn phù hợp với dịch vụ mà cơ sở cung cấp;
c) Sử dụng và thải bỏ an toàn hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 41. Vi phạm quy định về mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 42. Vi phạm quy định về nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 44. Vi phạm quy định về vận chuyển hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Không đảm bảo yêu cầu đối với bao bì, thùng chứa hoặc công-ten-nơ trong quá trình vận chuyển;
Điều 45. Vi phạm quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Điều 46. Vi phạm quy định về khảo nghiệm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 47. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
Điều 48. Vi phạm quy định về đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành;
c) Không lưu trữ hồ sơ bản gốc tại đơn vị đăng ký đối với trường hợp thực hiện đăng ký trực tuyến;
Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
c) Báo cáo sai lệch số liệu về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Báo cáo sai lệch số liệu sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
c) Không báo cáo trong trường hợp đột xuất về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
d) Không lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Không xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng người không đủ trình độ chuyên môn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;
Điều 51. Vi phạm quy định về quản lý giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổSửa đổi, bổ sung
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:Sửa đổi, bổ sung
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Không thực hiện đầy đủ thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Không thực hiện việc phân loại, ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
d) Không thực hiện thử nghiệm hoặc cố tình làm sai lệch kết quả thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 53. Vi phạm quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
d) Không có sổ theo dõi người ra vào kho vật liệu nổ công nghiệp trong ca trực;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Không thực hiện niêm phong, khóa cửa kho vật liệu nổ công nghiệp;
c) Không đủ lực lượng bảo vệ canh gác kho vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
d) Không thực hiện canh gác, bảo vệ khu vực bảo quản vật liệu nổ công nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp vượt quá quy mô bảo quản theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 54. Vi phạm quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không có biểu trưng, ký hiệu vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Không tổ chức bảo vệ canh gác khi tiến hành bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Không có kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, biện pháp bảo vệ an ninh trật tự theo quy định;
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép vận chuyển;
c) Bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm chưa được cho phép theo quy định.
Điều 55. Vi phạm quy định về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 56. Vi phạm quy định về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại địa điểm không đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn;
đ) Không nhập kho số vật liệu nổ công nghiệp còn thừa sau khi kết thúc nổ mìn;
Điều 57. Vi phạm quy định về kiểm tra, thử và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất;
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 58. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpSửa đổi, bổ sung
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
Điều 59. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh traSửa đổi, bổ sung
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 60. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dânSửa đổi, bổ sung
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
2. Trạm, trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 61. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quanSửa đổi, bổ sung
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 62. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngSửa đổi, bổ sung
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường cấp huyện có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
3. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp; Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF; Giấy phép, Giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường có quyền:
Điều 63. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòngSửa đổi, bổ sung
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội biên phòng có quyền:
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:Sửa đổi, bổ sung
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt NamSửa đổi, bổ sung
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:Sửa đổi, bổ sung
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và
Điều 65. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thanh tra, Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển Việt NamSửa đổi, bổ sung
1. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra:
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dânSửa đổi, bổ sung
4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quanSửa đổi, bổ sung
5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngSửa đổi, bổ sung
6. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòngSửa đổi, bổ sung
7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 66. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các
2. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại các
3. Chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.
Điều 67. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý. Trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi đã xảy ra thì áp dụng các quy định của Nghị định này để xử lý.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 3784/BCT-HC về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 2585/TCHQ-PC thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 10604/BCT-HC về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 5Nghị định 115/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp do Chính phủ ban hành
- 6Công văn 9225/BTC-QLCS năm 2019 thực hiện Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp
- 2Nghị định 115/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp do Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 17/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
- 4Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BCT năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 1Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2Luật Hóa chất 2007
- 3Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 4Công văn 3784/BCT-HC về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 2585/TCHQ-PC thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 7Công văn 10604/BCT-HC về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất do Bộ Công thương ban hành
- 8Luật hợp tác xã 2012
- 9Luật Đầu tư 2014
- 10Luật Doanh nghiệp 2014
- 11Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 12Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2017
- 13Công văn 9225/BTC-QLCS năm 2019 thực hiện Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Số hiệu: 71/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/08/2019
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 757 đến số 758
- Ngày hiệu lực: 15/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
