Nghị định số 71/1998/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đồng thời phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quy chế
Quy chế thực hiện dân chủ ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng đối với tất cả các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp huyện. Đối với các cơ quan sự nghiệp thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực do mình phụ trách, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm thỏa thuận với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ phù hợp.
Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan trong việc thực hiện dân chủ
Thủ trưởng cơ quan là người quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan. Trách nhiệm cụ thể bao gồm:
- Đánh giá và định hướng công tác định kỳ: Tại các cuộc họp giao ban định kỳ, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện công việc, lắng nghe ý kiến đóng góp của cán bộ, công chức và đề ra các nhiệm vụ trọng tâm tiếp theo. Hàng tháng phải xem xét việc thực hiện nghị quyết của Đảng và nhiệm vụ cơ quan. Ít nhất 6 tháng một lần phải đánh giá công tác, đề ra giải pháp phát huy quyền làm chủ, khắc phục tệ nạn quan liêu, tham nhũng, cửa quyền. Cuối năm phải tổ chức tổng kết hoạt động toàn diện.
- Quản lý và đánh giá cán bộ, công chức: Quản lý toàn diện về tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo và thực hiện chính sách cán bộ. Hàng năm, Thủ trưởng thực hiện đánh giá định kỳ đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý thông qua quy trình: cán bộ tự nhận xét, tập thể đóng góp ý kiến, Thủ trưởng trực tiếp ghi nhận xét, thông báo công khai và lưu hồ sơ.
- Lắng nghe và tiếp thu ý kiến: Phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức; nghiêm cấm mọi hành vi trù dập người góp ý. Phải bố trí thời gian gặp gỡ, trao đổi khi cán bộ, công chức có yêu cầu.
- Quản lý tài chính, tài sản công: Chịu trách nhiệm sử dụng hiệu quả tài sản, tiết kiệm kinh phí được cấp và thực hiện công khai tài chính. Việc mua sắm tài sản lớn phải qua đấu thầu theo quy định. Các quyết định về phân bổ tài chính, biên chế, cấp kinh phí bổ sung phải thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan.
- Phòng chống tham nhũng: Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi tham nhũng. Nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong cơ quan thì Thủ trưởng phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức: Phối hợp với Công đoàn cơ quan tổ chức hội nghị thường niên mỗi năm một lần vào cuối năm (hoặc hội nghị bất thường khi có yêu cầu của 2/3 cán bộ, công chức hoặc Ban Chấp hành Công đoàn). Hội nghị có nhiệm vụ kiểm điểm công tác, tiếp thu phê bình, bàn giải pháp cải thiện đời sống, nghe báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân và thực hiện khen thưởng.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ
Cán bộ, công chức đóng vai trò chủ thể trong việc thực hiện dân chủ tại cơ quan thông qua các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của cán bộ, công chức, không làm những việc pháp luật cấm; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; giữ gìn nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư.
- Phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên trong thi hành công vụ. Có quyền trình bày ý kiến, đề xuất giải pháp khác với người phụ trách trực tiếp nhưng vẫn phải chấp hành quyết định của cấp trên, đồng thời được quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên trực tiếp.
- Tự phê bình và phê bình nghiêm túc để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh; tích cực đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan khi được yêu cầu.
Những nội dung phải công khai để cán bộ, công chức được biết
Để bảo đảm quyền dân chủ trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm công khai các nội dung sau:
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động của cơ quan.
- Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của cơ quan.
- Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm nguồn ngân sách cấp, các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm.
- Công tác nhân sự bao gồm tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ, công chức.
- Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng đã được kết luận; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.
- Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan.
Các hình thức công khai bao gồm: niêm yết tại cơ quan; thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức; gửi văn bản đến toàn thể cán bộ, công chức hoặc người phụ trách các bộ phận; thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy và Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.
Những nội dung cán bộ, công chức tham gia ý kiến trước khi Thủ trưởng quyết định
Cán bộ, công chức được tham gia đóng góp ý kiến trực tiếp hoặc thông qua đại diện đối với các vấn đề:
- Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan và kế hoạch công tác hàng năm.
- Tổ chức các phong trào thi đua, báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan.
- Các biện pháp cải tiến tổ chức, lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà nhân dân.
- Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt cán bộ; việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của cán bộ, công chức và nội quy, quy chế cơ quan.
Ý kiến tham gia được thực hiện trực tiếp, qua hội nghị cán bộ, công chức hoặc phát phiếu hỏi ý kiến. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quyết định khác với ý kiến của đa số cán bộ, công chức thì có trách nhiệm thông báo và giải thích rõ lý do.
Cơ chế giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức thực hiện quyền giám sát, kiểm tra đối với việc thực hiện chủ trương, chính sách, kế hoạch công tác; sử dụng kinh phí, tài sản công; thực hiện nội quy, quy chế; thực hiện chế độ chính sách và giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ. Cơ chế giám sát được thực hiện thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, qua các buổi sinh hoạt định kỳ của đơn vị và thông qua Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.
Dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức
Mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với bên ngoài phải bảo đảm tính minh bạch, phục vụ và đúng pháp luật:
- Niêm yết công khai tại công sở: Phải công khai bộ phận giải quyết công việc, thủ tục hành chính, mẫu đơn từ, hồ sơ, phí, lệ phí và thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc.
- Thái độ phục vụ của cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức phải giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức theo đúng thẩm quyền; không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà. Nghiêm cấm việc tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại nhà riêng.
- Thời hạn giải quyết: Phải xử lý công việc nhanh nhất, đúng thời hạn quy định. Trường hợp cần thời gian nghiên cứu phải thông báo kịp thời cho đối tượng liên quan biết. Phải bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Tiếp dân và tiếp nhận ý kiến: Bố trí nơi tiếp dân chu đáo, thực hiện tiếp dân định kỳ và tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách hành chính phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân mở hòm thư, báo cáo Thủ trưởng cơ quan để nghiên cứu, đề ra biện pháp xử lý kịp thời.
- Đối với các dự án phát triển địa phương: Các chương trình, dự án do cơ quan xây dựng có liên quan mật thiết đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương phải được thông báo để nhân dân địa phương biết và tham gia đóng góp ý kiến.
Quan hệ công tác giữa cơ quan cấp trên và cơ quan cấp dưới
Mối quan hệ giữa các cấp hành chính được điều chỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất và thông suốt:
- Quan hệ với cấp trên: Thủ trưởng cơ quan cấp dưới phải phục tùng sự chỉ đạo và chấp hành quyết định của cấp trên. Có quyền phản ánh khó khăn, kiến nghị sửa đổi chính sách không phù hợp. Nếu có căn cứ cho rằng quyết định của cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; nếu vẫn phải chấp hành thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả thi hành.
- Quan hệ với cấp dưới: Thủ trưởng cơ quan cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của cấp dưới; chịu trách nhiệm liên đới về sai lầm của cấp dưới nếu có nguyên nhân từ sự chỉ đạo của mình. Phải nghiên cứu giải quyết kịp thời các kiến nghị của cấp dưới; định kỳ làm việc với cấp dưới; tham khảo ý kiến cấp dưới khi xây dựng chế độ, chính sách. Việc cấp kinh phí, biên chế cho cấp dưới phải đúng quy định, kịp thời và thông qua tập thể lãnh đạo.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định 71/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ. Cơ quan, cán bộ, công chức thực hiện tốt Quy chế sẽ được khen thưởng; người vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Quy chế này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 55/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan.
Cơ quan nói trong Quy chế này là các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY CHẾ
THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CPngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ)
MỤC 1: TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan phải xem xét việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ của cơ quan.
Ít nhất 6 tháng một lần, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm đánh giá công tác của cơ quan và các bộ phận trong cơ quan, chỉ rõ và đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu dân và những yếu kém trong việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, pháp luật, chính sách, chế độ, nội quy, quy chế của cơ quan.
Cuối năm, Thủ trưởng cơ quan phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan.
Việc đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức được tiến hành như sau:
1. Cán bô, công chức viết bản tự nhận xét công tác, bao gồm các nội dung:
Chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
Những công việc cụ thể đã thực hiện trong năm, đánh giá về chất lượng và hiệu quả công việc đó; cán bộ, công chức lãnh đạo còn phải đánh giá việc lãnh đạo tập thể của mình trong năm;
Phẩm chất đạo dực, ý thức tổ chức kỷ luật, tính trung thực trong công tác;
Quan hệ phối hợp trong công tác.
2. Tập thể nơi cán bộ, công chức làm việc tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét công tác đó;
3. Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, công chức ghi đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức và thông báo trực tiếp cho cán bộ, công chức biết; cán bộ, công chức có quyền phát biểu ý kiến với Thủ trưởng trực tiếp của mình về đánh giá định kỳ hàng năm;
4. Đánh giá định kỳ hàng năm được đưa vào hồ sơ cán bộ, công chức do cơ quan quản lý theo phân cấp.
Việc phân bổ chỉ tiêu có liên quan đến tài chính, biên chế và giải quyết cấp kinh phí bổ sung cho các cơ quan, tổ chức hữu quan phải thông qua tập thể lãnh đ ạo cơ quan và theo quy định của pháp luật.
Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan có nội dung:
1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm và thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan;
2. Thủ trưởng cơ quan tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, công chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, công chức cơ quan;
3. Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức cơ quan;
4. Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;
5. Tham gia ý kiến về những vấn đề được quy định tại Điều 17 của Quy chế này;
6. Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan có thành tích trong công tác.
MỤC 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cơ quan về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.
Cán bộ, công chức có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.
MỤC 3: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT
Điều 15. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, công chức biết:
1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;
2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của cơ quan;
3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan;
4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ, công chức;
5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;
6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;
7. Nội quy, quy chế cơ quan.
1. Niêm yết tại cơ quan;
2. Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;
3. Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, công chức;
4. Thông báo cho người phụ trách các bộ phận của cơ quan và yêu cầu họ thông báo đến cán bộ, công chức làm việc trong các bộ phận đó;
5. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan.
MỤC 4: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THAM GIA Ý KIẾN,THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;
2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;
3. Tổ chức phong trào thi đua;
4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;
5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân;
6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đề bạt cán bộ, công chức trong cơ quan theo quy định;
7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức;
8. Nội quy, quy chế cơ quan.
Điều 18. Hình thức lấy ý kiến tham gia:
1. Cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp với người phụ trách, với Thủ trưởng cơ quan;
2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;
3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, công chức tham gia ý kiến.
MỤC 5: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
Điều 20. Những việc cán bộ, công chức giám sát, kiểm tra gồm có:
1. Thực hiện chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;
2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;
3. Thực hiện nội quy, quy chế cơ quan;
4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức cơ quan;
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.
Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;
Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của đơn vị công tác;
Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆCVỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
MỤC 1: QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;
2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;
3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;
4. Phí, lệ phí theo quy định;
5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.
Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức nghiên cứu xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật.
Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, công chức phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, công chức có trách nhiệm thông báo kịp thời cho công dân, tổ chức biết.
Cán bộ, công chức có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tổ cáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật.
Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan phải cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan.
Những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
MỤC 2; QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN
Cơ quan có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong qúa trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.
Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Điều 29. Cơ quan được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên.
Khi được yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.
Nội dung báo cáo lên cơ quan cấp trên phải khách quan, trung thực.
MỤC 3: QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP DƯỚI
Phải thông báo cho cơ quan cấp dưới những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của cơ quan cấp dưới.
Định kỳ, Thủ trưởng cơ quan phải làm việc với Thủ trưởng cơ quan cấp dưới. Khi thủ trưởng cơ quan cấp dưới có yêu cầu thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tiếp và làm việc.
Thủ trưởng cơ quan phải có thái độ khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực, khách quan của cơ quan cấp dưới.
Khi cần thiết, phải cử cán bộ, công chức đến cơ quan cấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của cơ quan cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức cơ hội, báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 249/2000/QĐ-NHNN9 về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Chỉ thị 38/1998/CT-TTg triển khai quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2265/1999/QĐ-BKHCNMT về Quy chế dân chủ trong hoạt động của các cơ quan khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 4Thông báo 159-TB/TW năm 2004 về kết quả 6 năm thực hiện Chỉ thị 30- CT/TW và tiếp tục chỉ đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ do Ban Bí thư ban hành
- 5Nghị định 04/2015/NĐ-CP thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
- 1Quyết định 249/2000/QĐ-NHNN9 về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ban hành
- 4Chỉ thị 38/1998/CT-TTg triển khai quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 2265/1999/QĐ-BKHCNMT về Quy chế dân chủ trong hoạt động của các cơ quan khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học, công nghệ và môi trường ban hành
- 6Thông báo 159-TB/TW năm 2004 về kết quả 6 năm thực hiện Chỉ thị 30- CT/TW và tiếp tục chỉ đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ do Ban Bí thư ban hành
Nghị định 71/1998/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
- Số hiệu: 71/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/09/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 23/09/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
