Nghị định 60/2013/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Nghị định này thiết lập các nguyên tắc, nội dung và hình thức thực hiện dân chủ nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, đồng thời xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở và các hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc ở các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động (gọi chung là doanh nghiệp). Đối tượng áp dụng bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc thực hiện và các hành vi bị nghiêm cấm
- Nguyên tắc thực hiện: Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc trong khuôn khổ pháp luật. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm các hành vi thực hiện trái quy định pháp luật; xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động; trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.
Nội dung thực hiện dân chủ tại nơi làm việc
Quy chế dân chủ tại nơi làm việc được cụ thể hóa thông qua bốn nhóm nội dung chính, phân định rõ quyền và trách nhiệm của các bên:
- Nội dung người sử dụng lao động phải công khai: Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình thực hiện; nội quy lao động, quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động, định mức lao động, thang bảng lương, quy chế nâng bậc lương, trả lương, trả thưởng; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành thiết bị, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ bí mật kinh doanh, công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; tình hình thực hiện các chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thỏa ước lao động tập thể; việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn; công khai tài chính hàng năm liên quan đến người lao động và điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
- Nội dung người lao động tham gia ý kiến: Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai; các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ; xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể; dự thảo nghị quyết hội nghị người lao động; quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- Nội dung người lao động quyết định: Giao kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động; nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể; thông qua nghị quyết hội nghị người lao động; gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn, tổ chức nghề nghiệp; tham gia hoặc không tham gia đình công.
- Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát: Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh; thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động; thực hiện nội quy, quy chế, thỏa ước lao động tập thể và nghị quyết hội nghị người lao động; việc trích lập và sử dụng các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; tình hình thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết luận của thanh tra, kiểm toán và thực hiện các kiến nghị liên quan đến quyền lợi của người lao động; thực hiện điều lệ doanh nghiệp và quy chế dân chủ.
Quy định về đối thoại tại nơi làm việc
Đối thoại tại nơi làm việc là hoạt động trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động và tập thể lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết và bảo đảm thực hiện quy chế dân chủ.
- Trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ: Đối thoại định kỳ do người sử dụng lao động chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động thực hiện 03 tháng một lần (khoảng cách giữa hai lần đối thoại tối đa không quá 90 ngày). Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế đối thoại, bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết.
- Số lượng và thành phần tham gia: Mỗi bên tự quyết định số lượng thành viên đại diện nhưng phải có ít nhất 03 người. Thành phần gồm người sử dụng lao động (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) và Ban chấp hành công đoàn cơ sở (hoặc đại diện công đoàn cấp trên nơi chưa có công đoàn cơ sở) cùng các thành viên do hội nghị người lao động bầu ra.
- Quy trình đối thoại định kỳ:
- Chuẩn bị: Sau 60 ngày kể từ lần đối thoại trước, hai bên tổng hợp nội dung yêu cầu đối thoại. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu, hai bên thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm. Người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản tổ chức đối thoại trước ít nhất 05 ngày làm việc.
- Tổ chức: Cuộc đối thoại chỉ tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện của mỗi bên. Trường hợp không đủ người, cuộc đối thoại bị hoãn tối đa không quá 03 ngày làm việc.
- Kết thúc: Hai bên lập biên bản cuộc đối thoại ghi rõ các nội dung đã thống nhất, biện pháp thực hiện và các nội dung chưa thống nhất. Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị như nhau và phải được niêm yết công khai tại doanh nghiệp.
- Đối thoại khi một bên có yêu cầu: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đối thoại đột xuất từ một bên, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì phối hợp tổ chức đối thoại.
Quy định về Hội nghị người lao động
Hội nghị người lao động là cuộc họp thường niên do người sử dụng lao động chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tổ chức nhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ.
- Tổ chức hội nghị: Doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải tổ chức hội nghị người lao động 12 tháng một lần. Hội nghị được tổ chức dưới hình thức hội nghị toàn thể (đối với doanh nghiệp dưới 100 lao động) hoặc hội nghị đại biểu (đối với doanh nghiệp từ 100 lao động trở lên).
- Thành phần tham gia hội nghị đại biểu: Gồm đại biểu đương nhiên (thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Ban chấp hành công đoàn, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội) và đại biểu bầu từ các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
- Nguyên tắc bầu đại biểu: Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định theo quy mô lao động của doanh nghiệp (doanh nghiệp có 100 lao động bầu ít nhất 50 đại biểu; từ 101 đến dưới 1000 lao động thì cứ thêm 100 lao động bầu thêm ít nhất 5 đại biểu; doanh nghiệp có 1000 lao động bầu ít nhất 100 đại biểu; từ 1001 đến dưới 5000 lao động thì cứ thêm 1000 lao động bầu thêm ít nhất 20 đại biểu; doanh nghiệp từ 5000 lao động trở lên bầu ít nhất 200 đại biểu). Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ.
- Nội dung hội nghị: Thảo luận tình hình sản xuất, kinh doanh; kết quả giám sát thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế; tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; điều kiện làm việc và biện pháp cải thiện; bầu thành viên đại diện tập thể lao động tham gia đối thoại định kỳ; thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
- Quy trình tổ chức: Bầu đoàn chủ tịch và thư ký; báo cáo tư cách đại biểu; trình bày các báo cáo của người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động; đại biểu thảo luận; bầu thành viên tham gia đối thoại định kỳ; biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị.
- Phổ biến và giám sát thực hiện: Kết quả và nghị quyết hội nghị phải được phổ biến rộng rãi đến toàn thể người lao động. Ban chấp hành công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nghị quyết.
Các hình thức thực hiện dân chủ khác
Ngoài đối thoại và hội nghị người lao động, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ khác phù hợp với điều kiện thực tế bao gồm: trao đổi thông tin tại các cuộc họp giao ban, họp chuyên môn; niêm yết công khai tại các địa điểm thuận lợi; thông tin qua hệ thống truyền thanh, mạng nội bộ, internet hoặc văn bản gửi đến từng tổ, đội; sử dụng hòm thư góp ý; tổ chức lấy ý kiến trực tiếp; tự quyết định bằng văn bản hoặc biểu quyết tại các cuộc họp; thực hiện quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
Nghị định 60/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 1999 ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước và Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Nghị định này quy định nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở và hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc ở các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
1. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật Lao động.
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Bộ luật Lao động.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định này.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
2. Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
3. Hội nghị người lao động là cuộc họp có tổ chức do người sử dụng lao động chủ trì tổ chức hàng năm có sự tham gia của người lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở để nhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ cho người lao động.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc
1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của doanh nghiệp.
Điều 5. Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc
1. Thực hiện trái các quy định của pháp luật.
2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước.
3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.
NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 6. Nội dung người sử dụng lao động phải công khai
1. Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
2. Nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, bao gồm: nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động; định mức lao động; thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thưởng; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
3. Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.
4. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
5. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
6. Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
7. Công khai tài chính hàng năm của doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến người lao động.
8. Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung người lao động tham gia ý kiến
1. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại doanh nghiệp.
2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
3. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
4. Nghị quyết hội nghị người lao động.
5. Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
6. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nội dung người lao động quyết định
1. Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
3. Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
4. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia hoặc không tham gia đình công.
6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát
1. Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
2. Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện các nội quy, quy chế, quy định phải công khai của doanh nghiệp.
4. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có); thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết hội nghị tổ chức công đoàn cơ sở.
5. Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
6. Tình hình thi đua, khen thưởng, kỷ luật; khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết luận của thanh tra, kiểm toán và thực hiện các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.
7. Thực hiện điều lệ doanh nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nội dung của quy chế dân chủ quy định tại Nghị định này.
HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Mục 1: ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
1. Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc do người sử dụng lao động chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở thực hiện 03 tháng một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung quy định tại Điều 64 của Bộ luật Lao động; khoảng cách giữa hai lần đối thoại định kỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày. Trường hợp thời gian tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời gian tổ chức hội nghị người lao động quy định tại
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và phổ biến công khai đến từng người lao động trong doanh nghiệp để thực hiện;
b) Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác bảo đảm cho đối thoại;
c) Cử thành viên đại diện cho bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại;
d) Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến vào quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
b) Tổ chức bầu các thành viên đại diện cho bên tập thể lao động tham gia đối thoại tại hội nghị người lao động;
c) Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức thực hiện đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
Điều 11. Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
1. Mỗi bên tham gia đối thoại quyết định số lượng thành viên đại diện của mình tham gia đối thoại, số lượng thành viên đại diện mỗi bên phải có ít nhất là 03 người.
2. Thành phần tham gia đối thoại gồm:
a) Người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền hợp pháp và các thành viên đại diện cho bên người sử dụng lao động do người sử dụng lao động cử;
b) Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở và các thành viên đại diện cho bên tập thể người lao động do hội nghị người lao động bầu;
3. Tiêu chuẩn thành viên tham gia đối thoại định kỳ quy định trong quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
Điều 12. Quy trình đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
1. Chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đối thoại:
a) Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc lần đối thoại trước liền kề, người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở tổng hợp nội dung và gửi nội dung yêu cầu đối thoại cho bên đối thoại;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc;
c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, người sử dụng lao động ra quyết định bằng văn bản tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc. Quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc phải được gửi đến Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở và các thành viên tham gia đối thoại ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức đối thoại;
d) Người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở phân công các thành viên tham gia đối thoại của mỗi bên chuẩn bị nội dung, số liệu, tài liệu liên quan cho đối thoại.
2. Tổ chức đối thoại:
a) Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được tổ chức tại địa điểm và thời gian đã thống nhất. Trường hợp người sử dụng lao động thay đổi địa điểm, thời gian đối thoại thì phải thông báo cho Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở và các thành viên nhóm đối thoại định kỳ tại nơi làm việc biết trước ít nhất 01 ngày làm việc trước ngày tổ chức đối thoại ghi trong quyết định tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc;
b) Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc chỉ được tiến hành với sự có mặt ít nhất 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên. Trường hợp cuộc đối thoại không đủ 2/3 số thành viên đại diện cho mỗi bên, người sử dụng lao động quyết định hoãn cuộc đối thoại vào thời gian sau đó song thời gian hoãn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc đối thoại bị hoãn;
c) Trong quá trình đối thoại, các thành viên tham gia đối thoại có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu, tư liệu, trao đổi, thảo luận dân chủ các nội dung đối thoại.
3. Kết thúc đối thoại:
a) Người sử dụng lao động và Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc người đại diện Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở lập biên bản cuộc đối thoại. Biên bản cuộc đối thoại ghi rõ những nội dung đã thống nhất và các biện pháp tổ chức thực hiện; những nội dung chưa thống nhất và thời gian tiến hành đối thoại những nội dung chưa thống nhất hoặc mỗi bên tiến hành thủ tục giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật lao động. Đại diện của hai bên ký tên, đóng dấu xác nhận nội dung biên bản. Biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, mỗi bên tham gia đối thoại giữ một bản và một bản lưu tại doanh nghiệp;
b) Người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai biên bản cuộc đối thoại định kỳ tại nơi làm việc tại doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và đăng tải trên hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ hoặc trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Điều 13. Đối thoại khi một bên có yêu cầu
1. Trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức đối thoại.
2. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại và trách nhiệm của các bên trong tổ chức đối thoại được thực hiện tương tự như đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
Mục 2: HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 14. Tổ chức hội nghị người lao động
1. Doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên phải tổ chức hội nghị người lao động.
2. Hội nghị người lao động được tổ chức 12 tháng một lần.
3. Hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể đối với doanh nghiệp có dưới 100 lao động, theo hình thức hội nghị đại biểu đối với doanh nghiệp có từ 100 lao động trở lên.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức hội nghị người lao động, bố trí địa điểm, thời gian, các điều kiện vật chất cần thiết và tổ chức hội nghị người lao động. Quy chế tổ chức hội nghị người lao động được ban hành sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và phải được phổ biến công khai đến người lao động trong doanh nghiệp.
2. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động tham gia xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức hội nghị người lao động.
Điều 16. Thành phần tham gia hội nghị người lao động
1. Thành phần tham gia hội nghị toàn thể bao gồm toàn thể người lao động trong doanh nghiệp. Trường hợp người lao động không thể rời vị trí sản xuất thì người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở thỏa thuận thành phần tham gia hội nghị.
2. Thành phần tham gia hội nghị đại biểu bao gồm:
a) Đại biểu đương nhiên bao gồm thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Trưởng ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người đại diện của Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi không có công đoàn cơ sở, người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp (nếu có);
b) Đại biểu bầu là những người được hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất bầu theo quy định.
Điều 17. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu
1. Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp có 100 lao động thì bầu ít nhất là 50 đại biểu;
b) Đối với doanh nghiệp có từ 101 đến dưới 1000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại Điểm a Khoản 1 Điều này, cứ 100 lao động thì bầu thêm ít nhất 5 đại biểu;
c) Đối với doanh nghiệp có 1000 lao động thì bầu ít nhất là 100 đại biểu;
d) Đối với doanh nghiệp có từ 1001 đến dưới 5000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại Điểm c Khoản 1 Điều này, cứ 1000 lao động thì bầu thêm ít nhất 20 đại biểu;
đ) Đối với doanh nghiệp có từ 5000 lao động trở lên thì bầu ít nhất là 200 đại biểu.
2. Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
3. Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ; trường hợp phát sinh trong quá trình bầu cử được quy định như sau:
a) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ thì lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ;
b) Trường hợp bầu lần thứ nhất số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ thì tiếp tục bầu các lần tiếp theo cho đến khi có đủ số đại biểu;
c) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ và có cùng số phiếu mà vượt quá số đại biểu được phân bổ thì tổ chức bầu tiếp đối với những người có cùng số phiếu bầu này để lấy người có số phiếu bầu cao hơn cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.
Điều 18. Nội dung hội nghị người lao động
1. Hội nghị người lao động thảo luận các nội dung sau:
a) Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và những nội dung trực tiếp liên quan đến việc làm của người lao động, lợi ích của doanh nghiệp;
b) Kết quả kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, các quy định, quy chế của doanh nghiệp;
c) Tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
d) Điều kiện làm việc và các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc;
đ) Kiến nghị, đề xuất của mỗi bên;
e) Các nội dung khác mà hai bên quan tâm.
2. Bầu thành viên đại diện cho tập thể lao động tham gia đối thoại định kỳ.
3. Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
Điều 19. Quy trình tổ chức Hội nghị người lao động
1. Bầu đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị.
2. Báo cáo tư cách đại biểu tham dự hội nghị.
3. Báo cáo của người sử dụng lao động
4. Báo cáo của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
5. Đại biểu thảo luận.
6. Bầu thành viên đại diện cho tập thể lao động tham gia đối thoại định kỳ.
7. Biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
Điều 20. Phổ biến, triển khai, giám sát thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động và tổ chức triển khai nghị quyết hội nghị người lao động trong doanh nghiệp.
2. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động trong doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động trong doanh nghiệp.
3. Đại biểu tham dự hội nghị người lao động có trách nhiệm phổ biến kết quả và nghị quyết hội nghị người lao động đến những người lao động không tham dự hội nghị người lao động ở các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất nơi bầu mình làm đại diện tham dự hội nghị đại biểu.
Mục 3: CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ KHÁC
Điều 21. Các hình thức thực hiện dân chủ khác
1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn doanh nghiệp hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
2. Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại doanh nghiệp.
3. Cung cấp thông tin qua hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
4. Hòm thư góp ý kiến.
5. Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp thực hiện.
6. Tự quyết định bằng văn bản.
7. Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong doanh nghiệp.
8. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp
Người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở căn cứ từng nội dung quy chế dân chủ quy định tại Chương II Nghị định này và điều kiện thực tế của doanh nghiệp lựa chọn hình thức thực hiện dân chủ quy định tại
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.
Nghị định số 07/1999/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 1999 của Chính phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 87/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các quy định trước đây trái với Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 87/2007/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn
- 2Nghị định 07/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp Nhà nước
- 3Nghị định 46/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
- 4Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động
- 5Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương
- 6Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- 7Nghị định 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 8Nghị định 149/2018/NĐ-CP hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- 1Nghị định 87/2007/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn
- 2Nghị định 07/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở doanh nghiệp Nhà nước
- 3Nghị định 149/2018/NĐ-CP hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Nghị định 46/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động
- 4Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động
- 5Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương
- 6Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- 7Nghị định 102/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 8Hướng dẫn 1755/HD-TLĐ năm 2013 Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 9Hướng dẫn 1499/HD-TLĐ năm 2015 về công đoàn tham gia tổ chức Hội nghị người lao động và xây dựng quy chế đối thoại tại doanh nghiệp do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
Nghị định 60/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- Số hiệu: 60/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/06/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 389 đến số 390
- Ngày hiệu lực: 15/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
