Nghị định 149/2018/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về nguyên tắc, nội dung và hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động (gọi chung là người sử dụng lao động). Đối tượng áp dụng bao gồm người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Nghị định này quy định rõ không áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- Thực hiện trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cả người sử dụng lao động và người lao động.
- Việc thực hiện dân chủ tại nơi làm việc phải tuân thủ quy định pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.
Nội dung người sử dụng lao động phải công khai
Người sử dụng lao động có trách nhiệm công khai minh bạch các thông tin quan trọng sau đây đến người lao động:
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động sản xuất và kinh doanh của đơn vị.
- Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc các thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia ký kết.
- Nghị quyết của Hội nghị người lao động.
- Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các nguồn quỹ khác do người lao động đóng góp (nếu có).
- Tình hình trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
- Tình hình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Nội dung người lao động được tham gia ý kiến
Người lao động được quyền tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của mình, bao gồm:
- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế và văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động và đề xuất các nội dung thương lượng tập thể.
- Đề xuất và thực hiện các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
- Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
Nội dung người lao động được quyết định
Người lao động trực tiếp quyết định các vấn đề cá nhân và tập thể sau:
- Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.
- Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
- Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
- Biểu quyết đối với các nội dung thương lượng tập thể đã đạt được và biểu quyết thông qua nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động.
- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát
Người lao động có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung sau:
- Việc thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.
- Việc thực hiện nội quy lao động, các quy chế và văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Việc quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cũng như các quỹ do người lao động đóng góp.
- Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.
- Việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động.
Quy định về đối thoại tại nơi làm việc và Hội nghị người lao động
- Đối thoại tại nơi làm việc: Được thực hiện thông qua trao đổi trực tiếp giữa người lao động (hoặc đại diện tập thể lao động) với người sử dụng lao động theo hình thức định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu. Nội dung, số lượng, thành phần, thời gian và quy trình tổ chức đối thoại cụ thể do Quy chế dân chủ của doanh nghiệp quy định. Nếu thời điểm đối thoại định kỳ trùng với Hội nghị người lao động thì doanh nghiệp không phải tổ chức đối thoại định kỳ riêng biệt.
- Hội nghị người lao động: Do người sử dụng lao động phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức ít nhất một năm một lần dưới hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu. Nội dung hội nghị thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật lao động, còn hình thức, quy trình, trách nhiệm tổ chức cụ thể sẽ do Quy chế dân chủ của doanh nghiệp quy định.
Các hình thức thực hiện dân chủ khác và trách nhiệm ban hành Quy chế
- Các hình thức thực hiện dân chủ khác: Ngoài đối thoại và hội nghị, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức khác như hệ thống thông tin nội bộ, hòm thư góp ý kiến, tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hoặc các hình thức khác được quy định trong Quy chế dân chủ của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm ban hành Quy chế: Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Quy chế này phải lấy ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và được phổ biến công khai đến toàn thể người lao động trước khi chính thức áp dụng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định 149/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế hoàn toàn Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ.
Đặc biệt, Nghị định quy định điều khoản miễn trừ đối với người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động: các đối tượng này được miễn trừ nghĩa vụ tổ chức hội nghị người lao động và miễn trừ việc ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Nghị định này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động).
1. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
3. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Bộ luật lao động.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định này.
Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Thiện chí, hợp tác, trung thực, bình đẳng, công khai và minh bạch.
2. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
3. Thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhưng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Điều 4. Nội dung người sử dụng lao động phải công khai
1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, sản xuất, kinh doanh.
2. Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
3. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể khác mà doanh nghiệp tham gia.
4. Nghị quyết Hội nghị người lao động.
5. Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có).
6. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
7. Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Điều 5. Nội dung người lao động được tham gia ý kiến
1. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
2. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; đề xuất nội dung thương lượng tập thể.
3. Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.
4. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nội dung người lao động được quyết định
1. Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
3. Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng quy định của pháp luật.
4. Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung Nghị quyết Hội nghị người lao động.
5. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát
1. Việc thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
2. Việc thực hiện nội quy lao động, các quy chế và các văn bản quy định khác của doanh nghiệp liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
3. Việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
4. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.
5. Việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
6. Việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động.
Điều 8. Đối thoại tại nơi làm việc
1. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu.
2. Nội dung đối thoại, số lượng, thành phần tham gia đối thoại, thời gian, thời điểm đối thoại, quy trình tổ chức đối thoại thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp. Thời điểm tổ chức đối thoại định kỳ trùng với thời điểm tổ chức hội nghị người lao động quy định tại
Điều 9. Hội nghị người lao động
1. Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức thực hiện. Hội nghị người lao động được tổ chức ít nhất một năm một lần.
2. Hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu.
3. Nội dung hội nghị người lao động thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Bộ luật lao động.
4. Hình thức tổ chức hội nghị, nội dung, thành phần tham gia, thời gian, địa điểm, quy trình, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hình thức phổ biến kết quả hội nghị người lao động thực hiện theo Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
Điều 10. Các hình thức thực hiện dân chủ khác
1. Hệ thống thông tin nội bộ
2. Hòm thư góp ý kiến.
3. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
4. Các hình thức khác do doanh nghiệp quy định trong Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc của doanh nghiệp.
Điều 11. Trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để đảm bảo thực hiện các quy định tại Nghị định này.
2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải có sự tham gia ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và được phổ biến công khai đến người lao động trước khi thực hiện.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động được miễn trừ tổ chức hội nghị người lao động theo quy định tại Điều 9 và ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc bằng văn bản theo quy định tại
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 60/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- 2Hướng dẫn 1755/HD-TLĐ năm 2013 Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 3Bộ luật Lao động 2019
- 4Công văn 1597/VPCP-QHĐP năm 2017 xử lý kiến nghị của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4814/VPCP-QHDP năm 2017 đề xuất triển khai Quy chế dân chủ ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Hướng dẫn 1755/HD-TLĐ năm 2013 Công đoàn tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Công văn 1597/VPCP-QHĐP năm 2017 xử lý kiến nghị của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 4814/VPCP-QHDP năm 2017 đề xuất triển khai Quy chế dân chủ ở cơ sở do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 149/2018/NĐ-CP hướng dẫn khoản 3 Điều 63 Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
- Số hiệu: 149/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/11/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1035 đến số 1036
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
