Nghị định số 55/2021/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Văn bản này tập trung điều chỉnh, hoàn thiện các chế tài xử phạt, xác định rõ đối tượng vi phạm, bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả và phân định thẩm quyền xử phạt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng bao gồm cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có hành vi vi phạm (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan nhà nước vi phạm ngoài nhiệm vụ quản lý được giao, đơn vị sự nghiệp công lập), người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
1. Sửa đổi quy định chung và giải thích từ ngữ pháp lý
- Xác định rõ đối tượng tổ chức bị xử phạt: Bổ sung chi tiết các loại hình tổ chức bao gồm doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, nhà đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành: Định nghĩa cụ thể về thông số môi trường nguy hại trong khí thải; bản kế hoạch bảo vệ môi trường; báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA); giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; công trình bảo vệ môi trường; đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở; và chất thải rắn thông thường đặc thù (bao gồm chất thải y tế, xây dựng, chăn nuôi, bao bì hóa chất bảo vệ thực vật đã làm sạch, bùn nạo vét).
- Bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả mới: Buộc di dời dự án, cơ sở đến địa điểm phù hợp với quy hoạch; buộc rà soát, cải tạo công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; buộc lắp đặt thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục; buộc lập kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp; buộc tháo dỡ công trình, thiết bị xây lắp trái quy định để xả chất thải không qua xử lý.
- Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật: Quy định rõ cách tính số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường dựa trên giá trị cao nhất của mẫu phân tích chia cho giá trị tối đa cho phép. Khi phạt tiền đối với hành vi xả nước thải hoặc khí thải vượt quy chuẩn, nếu có nhiều thông số vượt chuẩn thì chọn thông số có mức phạt cao nhất để xử phạt chính, các thông số còn lại sẽ bị phạt tăng thêm từ 10% đến 50% mức phạt của thông số chính nhưng tổng mức phạt không vượt quá mức phạt tối đa.
2. Xử phạt vi phạm về thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường (Điều 8)
- Thẩm quyền xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện: Phạt cảnh cáo đến phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với các hành vi thực hiện không đúng, không thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường, xây lắp thiết bị xả thẳng chất thải không qua xử lý, không vận hành thường xuyên công trình xử lý chất thải, hoặc không đăng ký lại kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ sở do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp phép nhưng thuộc thẩm quyền xác nhận của cấp huyện: Mức phạt tiền tăng lên từ 1.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho các hành vi tương tự.
- Thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm tương ứng.
- Thẩm quyền xác nhận của Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở từ 01 đến 09 tháng; buộc vận hành đúng quy trình, tháo dỡ công trình xây lắp trái phép, buộc xây lắp công trình bảo vệ môi trường đạt chuẩn và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
3. Xử phạt vi phạm về thực hiện quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) (Điều 9)
- Thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với các hành vi như không niêm yết công khai quyết định phê duyệt, không thông báo thay đổi chủ dự án, không gửi kế hoạch vận hành thử nghiệm, tự ý đưa công trình vào vận hành thử nghiệm khi chưa được chấp thuận, thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nội dung quyết định phê duyệt EIA, không xây lắp công trình bảo vệ môi trường, hoặc không lập lại EIA theo quy định.
- Thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Mức phạt tiền dao động từ 10.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm tương ứng.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng để khắc phục vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc vận hành đúng quy trình; buộc tháo dỡ công trình xả thải trái phép; buộc xây lắp, vận hành công trình bảo vệ môi trường và lập hồ sơ báo cáo kết quả trình cơ quan thẩm quyền xác nhận; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được.
4. Xử phạt vi phạm về thực hiện Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (Điều 10)
- Thẩm quyền xác nhận của UBND cấp tỉnh, Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với các hành vi thực hiện không đúng, không thực hiện nội dung giấy xác nhận, vận hành không đúng quy trình công trình xử lý chất thải, xây lắp đường ống xả trộm chất thải, hoặc không có Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.
- Thẩm quyền xác nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm tương tự.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 09 tháng để khắc phục vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc vận hành đúng quy trình; buộc tháo dỡ thiết bị xả thải trái phép; buộc lập hồ sơ báo cáo kết quả hoàn thành công trình để kiểm tra, xác nhận; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
5. Xử phạt vi phạm không có kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường (Điều 11)
- Bổ sung hành vi vi phạm mới: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp, công trình thu gom, lưu giữ, xử lý, quản lý chất thải phát sinh đối với dự án thuộc đối tượng được miễn đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi không có biện pháp quản lý chất thải; đình chỉ từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi hoạt động mà không có kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc EIA theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp quản lý chất thải đạt quy chuẩn; buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm; buộc di dời dự án đến địa điểm phù hợp quy hoạch; buộc lập kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc EIA bổ sung; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
6. Xử phạt vi phạm về quan trắc môi trường và xả chất thải (Điều 12, 13, 13a, 14, 15, 16)
- Vi phạm về quan trắc tự động, liên tục: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với các hành vi không bố trí sàn thao tác an toàn tại vị trí lấy mẫu; không lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng; không vận hành hoặc vận hành không đúng quy trình hệ thống quan trắc tự động; không truyền số liệu về cơ quan thẩm quyền; lắp đặt thiếu thông số quan trắc; không lắp camera theo dõi; không có hệ thống quan trắc tự động theo quy định; cố tình lắp đặt đường ống xả thải ở vị trí không thể kiểm tra; hoặc pha loãng nước thải, khí thải sau xử lý.
- Vi phạm về thực hiện quan trắc, giám sát môi trường định kỳ (Điều 13a): Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo quy mô dự án và thẩm quyền phê duyệt (cấp huyện, cấp tỉnh, hoặc Bộ) đối với hành vi thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình quan trắc chất thải hoặc không báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu phối hợp với đơn vị không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
- Xử phạt hành vi xả nước thải, khí thải vượt chuẩn: Sửa đổi mức phạt tăng thêm đối với các thông số vượt chuẩn (từ 10% đến 50% tùy theo mức độ vượt từ 1.1 lần đến trên 10 lần, tổng mức phạt tối đa không quá 1 tỷ đồng). Bổ sung biện pháp buộc rà soát, cải tạo công trình xử lý và buộc lắp đặt hệ thống quan trắc tự động đối với trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
7. Xử phạt vi phạm về quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại và phế liệu nhập khẩu (Điều 20, 21, 22, 23, 25)
- Xử phạt hành vi vứt rác, chất thải sinh hoạt trái quy định: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 150.000 đồng đối với hành vi vứt tàn thuốc lá không đúng nơi quy định; phạt từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi vệ sinh cá nhân không đúng nơi quy định; phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu công cộng; phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt rác thải sinh hoạt lên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước.
- Chuyển giao, chôn lấp, đổ thải chất thải trái phép: Phạt tiền theo thang khối lượng chất thải (từ dưới 1.000 kg đến trên 100.000 kg), mức phạt dao động từ 2.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao, cho, bán, chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường hoặc đặc thù trái quy định. Tịch thu phương tiện vi phạm đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
- Quản lý chất thải nguy hại: Phạt tiền đối với các hành vi không lập báo cáo quản lý chất thải nguy hại; không thu gom, lưu giữ theo quy định; không chuyển giao cho đơn vị có giấy phép phù hợp; chuyển giao cho tổ chức không có chức năng. Hành vi đốt chất thải nguy hại, chất hữu cơ khó phân hủy (POPs) trái quy định bị xử lý nghiêm như hành vi chôn lấp, đổ thải trái phép.
- Nhập khẩu phế liệu vi phạm quy định: Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không có kho bãi lưu giữ đạt chuẩn, không có công nghệ tái chế, hoặc nhập khẩu phế liệu không đúng chủng loại trong Giấy xác nhận. Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu, quá cảnh phế liệu chứa chất phóng xạ hoặc không thuộc danh mục được phép nhập khẩu. Biện pháp khắc phục là buộc tái xuất hoặc tiêu hủy phế liệu vi phạm.
8. Xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trường đất, cải tạo phục hồi môi trường và đa dạng sinh học (Điều 29, 32, 39, 40, 44, 46)
- Ô nhiễm môi trường đất: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi không điều tra, đánh giá chi tiết khu vực đất bị ô nhiễm; không lập phương án xử lý, cải tạo; hoặc không thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất bị ô nhiễm do mình gây ra.
- Cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo công tác thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ; thực hiện không đúng, không đầy đủ các hạng mục công việc; hoặc không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen: Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi gây thiệt hại từ 2.000 m2 đất, mặt nước trở lên tại khu bảo tồn (hoặc từ 200 m2 trở lên tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt). Quy định chi tiết mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép loài thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (trừ gỗ và lâm sản ngoài gỗ đã được quy định tại Nghị định xử phạt lâm nghiệp). Phạt tiền đối với các vi phạm về tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen.
9. Thẩm quyền xử phạt và thủ tục thực hiện (Điều 49, 52, 55, 56)
- Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân: Quy định chi tiết thẩm quyền xử phạt từ Chiến sỹ Công an nhân dân (phạt tiền đến 500.000 đồng), Trưởng Công an cấp xã (đến 2.500.000 đồng), Trưởng Công an cấp huyện và Trưởng phòng Cảnh sát môi trường (đến 25.000.000 đồng), Giám đốc Công an cấp tỉnh (đến 50.000.000 đồng) cho đến Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường (phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng).
- Thẩm quyền của các lực lượng chuyên ngành khác: Phân định rõ phạm vi và thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm, Thanh tra nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thanh tra chuyên ngành thủy sản, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Chủ tịch UBND các cấp (xã, huyện, tỉnh).
- Lồng ghép thủ tục khắc phục hậu quả: Đối với các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc lập lại EIA, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, lập hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình, thủ tục kiểm tra và xác nhận đã khắc phục xong vi phạm được lồng ghép trực tiếp vào quá trình thẩm định, phê duyệt của cơ quan nhà nước. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính này thay thế cho kết luận kiểm tra việc khắc phục hậu quả.
- Áp dụng thủ tục xử phạt không lập biên bản: Người có thẩm quyền được áp dụng thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức vi phạm quy định về vứt rác, đầu mẩu thuốc lá trái quy định (trừ trường hợp phát hiện bằng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).
10. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định số 55/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2021.
- Quy định chuyển tiếp:
- Đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.
- Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 55/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường như sau:
1. Sửa đổi
“a) Các hành vi vi phạm các quy định về kế hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường;”
2. Bổ sung
“3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện) được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
đ) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.”
3. Sửa đổi các
a) Sửa đổi
“4. Thông số môi trường nguy hại trong khí thải và môi trường không khí là các thông số môi trường có tên trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh và một số thông số có tên trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải, chi tiết trong Mục II Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này.”
b) Sửa đổi
“7. Bản kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm: Bản kê khai các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng đến môi trường; đề án bảo vệ môi trường được xác nhận; đề án bảo vệ môi trường đơn giản; bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường; bản cam kết bảo vệ môi trường và bản kế hoạch bảo vệ môi trường.
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết; báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở đang hoạt động; đề án bảo vệ môi trường được phê duyệt; đề án bảo vệ môi trường chi tiết; báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường.”
c) Sửa đổi
“10. Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường bao gồm: Giấy xác nhận hoàn thành các nội dung của đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trước khi đi vào vận hành chính thức; Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; Giấy xác nhận việc đã thực hiện một trong các hạng mục công trình của dự án đã được đầu tư trong trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư theo nhiều giai đoạn trước khi dưa dự án, công trình vào vận hành chính thức và Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.”
d) Sửa đổi
“11. Công trình bảo vệ môi trường, gồm: công trình xử lý chất thải; công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn và công trình bảo vệ môi trường khác theo quy định.”
d) Bổ sung khoản 14 và khoản 15 như sau:
“14. Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm môi trường của cơ sở được nêu trong Nghị định này là việc đình chỉ hoạt động của bộ phận, hạng mục trực tiếp gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường hoặc xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đến mức có khả năng gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.
15. Chất thải rắn thông thường đặc thù được nêu trong Nghị định này bao gồm: chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động y tế; chất thải rắn từ hoạt động xây dựng; chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi; bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật sau sử dụng đã được làm sạch các thành phần nguy hại; bùn nạo vét từ kênh mương và các công trình thủy lợi; bùn nạo vét từ biển, sông, hồ và các vùng nước khác.”
4. Bổ sung điểm c khoản 2, các điểm o, p, q, r , s và t khoản 3 và khoản 4 Điều 4 như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với cơ sở hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp hành vi vi phạm của cơ sở không gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở đã chấm dứt hành vi vi phạm hoặc đã khắc phục xong hậu quả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Thời điểm đình chỉ hoạt động có thời hạn được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giao nhiệm vụ, chỉ định đơn vị hoặc lựa chọn được nhà thầu khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.”
b) Bổ sung các điểm o, p, q, r, s và t khoản 3 như sau:
“o) Buộc di dời dự án, cơ sở đến địa điểm phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
p) Buộc rà soát, cải tạo công trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định;
q) Buộc phải lắp đặt thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc thiết bị, hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
r) Buộc lập kế hoạch bảo vệ môi trường gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định;
s) Buộc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình bảo vệ môi trường trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
t) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị được xây lắp trái quy định về bảo vệ môi trường để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường.”
c) Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, h và m khoản 3 Điều này chi được thực hiện khi có đủ căn cứ chứng minh hậu quả hoặc số lợi bất hợp pháp thu được hoặc số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định do hành vi vi phạm hành chính, trừ trường hợp buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi vi phạm hành chính, mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; nguyên tắc xử phạt một số hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng để xác định hành vi vi phạm hành chính và mức độ vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường khi cá nhân, tổ chức xả, thải chất thải vào môi trường; trường hợp có cả quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương thì áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật).
2. Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường là giá trị cao nhất được xác định trên cơ sở lấy kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, kết quả giám định, kiểm định, quan trắc, giám sát, đo đạc, phân tích của một trong các thông số môi trường của mẫu chất thải, mẫu môi trường xung quanh chia cho giá trị tối đa cho phép của thông số đó trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Khi áp dụng hình thức phạt tiền đối với các hành vi xả nước thải (Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này) hoặc thải bụi, khí thải (Điều 15 và Điều 16 của Nghị định này) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, nếu trong nước thải hoặc bụi, khí thải có cả các thông số môi trường nguy hại, các loại vi khuẩn, các thông số môi trường thông thường vượt quy chuẩn kỹ thuật hoặc giá trị pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật thì chọn thông số tương ứng với hành vi vi phạm có mức phạt tiền cao nhất của mẫu nước thải hoặc bụi, khí thải để xử phạt; trường hợp có mức phạt bằng nhau thì thông số nguy hại là thông số để xác định hành vi vi phạm.
Các thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật còn lại của cùng mẫu chất thải đó sẽ bị phạt tăng thêm từ 10% đến 50% mức phạt tiền của hành vi vi phạm đã chọn đối với mỗi thông số môi trường đó nhưng tổng mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm không vượt quá mức phạt tiền tối đa.
Trường hợp một cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có nhiều điểm xả nước thải hoặc nhiều điểm thải bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường bị xử phạt theo từng điểm xả, thải đó.
4. Thải lượng nước thải quy định tại Điều 13, 14 của Nghị định này là tổng khối lượng nước thải xả ra môi trường tính trong một ngày (24 giờ). Trường hợp không xác định được thải lượng nước thải thì thải lượng được tính theo lưu lượng nước thải tại thời điểm lấy mẫu nhân với 24 giờ.
5. Đối với một hành vi cùng vi phạm quy định tại Điều 9 và Điều 10 thì xử lý theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
6. Các hành vi quy định tại điểm 1 khoản 1, điểm 1 khoản 2 Điều 9, điểm đ khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 10, điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3, điểm d khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 11 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện và thời hiệu xử phạt được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
7. Đối với hành vi vi phạm về lập, thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản đã được áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 32 thì không áp dụng hình thức xử lý theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
8. Người không có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này thì không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tương ứng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm đó.”
6. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“c) Kết quả thu được bằng thiết bị, hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải, nước thải theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của cá nhân, tổ chức đã được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp phải lắp đặt và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát. Trường hợp phát hiện kết quả này vượt ngưỡng giá trị cho phép các thông số ô nhiễm về nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật vô chất thải thì tiếp tục phân tích mẫu tại hệ thống lấy mẫu tự động của ngày kế tiếp để xác định hành vi vi phạm; trường hợp vượt ngưỡng giá trị cho phép các thông số ô nhiễm về khí thải theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải thì chậm nhất trong vòng 03 ngày làm việc phải tổ chức quan trắc khí thải của cá nhân, tổ chức đó để xác định hành vi vi phạm.”
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Vi phạm các quy định về thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng để khắc phục vi phạm đối với trường hợp vi phạm quy định tại các điểm d, g, h, i, k và 1 khoản 1 và các điểm d, g, h, i, k và 1 khoản 2 Điều này.
“Điều 10. Vi phạm các quy định về thực hiện Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 11 như sau:
b) Sửa đổi tên khoản 1 như sau:
c) Sửa đổi tên khoản 2 như sau:
d) Sửa đổi tên khoản 3 như sau:
đ) Sửa đổi tên khoản 4 như sau:
e) Sửa đổi tên khoản 5 như sau:
g) Bổ sung khoản 6a vào trước khoản 6 như sau:
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 như sau:
“6. Hình thức xử phạt bổ sung:
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau:
b) Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 6 như sau:
c) Sửa đổi khoản 7 như sau:
d) Bãi bỏ khoản 8 và sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
12. Bổ sung Điều 13a vào trước điều 13 như sau:
"Điều 13a. Vi phạm quy định về thực hiện quan trắc, giám sát môi trường
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi khoản 7 như sau:
b) Sửa đổi khoản 8 như sau:
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Sửa tên Điều 14 như sau:
b) Sửa đổi điểm k và bãi bỏ các điểm l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y khoản 6 như sau:
c) Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 12 như sau:
d) Thay thế điểm b và bổ sung điểm d khoản 13 như sau:
15. Thay thế điểm b và bổ sung điểm d khoản 8 Điều 15 như sau:
a) Thay thế điểm b khoản 8 như sau:
b) Bổ sung điểm d khoản 8 như sau:
16. Thay thế điểm b và bổ sung điểm d khoản 9 Điều 16 như sau:
a) Thay thế điểm b khoản 9 như sau:
b) Bổ sung điểm d khoản 9 như sau:
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Hành vi thu gom, thải rác thải sinh hoạt trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau:
b) Bổ sung điểm a1 trước điểm a khoản 6 như sau:
c) Sửa đổi các điểm c, d và đ khoản 7 như sau:
d) Sửa đổi các điểm c, d và g khoản 8 như sau:
đ) Bổ sung, khoản 9a vào trước khoản 9 như sau:
e) Sửa đổi khoản 9 như sau:
g) Sửa đổi điểm b khoản 12 như sau:
h) Sửa đổi điểm a và b khoản 13 như sau:
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
”b) Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định.”
c) Sửa đổi điểm b khoản 5 như sau:
d) Sửa đổi tên khoản 7 như sau:
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 1.
b) Bãi bỏ điểm a, đ, e, g và sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
c) Bãi bỏ điểm c khoản 3.
d) Sửa đổi điểm d khoản 3 như sau:
đ) Bãi bỏ điểm c và điểm d khoản 4.
e) Sửa đổi các điểm b, c khoản 5 như sau:
g) Sửa đổi tên khoản 6 như sau:
h) Bổ sung khoản 10a vào trước khoản 10 như sau:
i) Sửa đổi điểm b và d khoản 10 như sau:
k) Bổ sung điểm d khoản 11 như sau:
21. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 23 như sau:
b) Bãi bỏ các điểm g, h và sửa đổi các điểm a, b, e khoan 1 như sau:
c) Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau:
d) Bổ sung điểm e khoản 3 như sau:
“e) Không thực hiện đúng nội dung văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm của cơ quan cấp phép.”
đ) Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:
e) Sửa đổi điểm d khoản 5 như sau:
g) Sửa đổi tên khoản 6 như sau:
h) Bổ sung khoản 9a vào trước khoản 9 như sau:
i) Sửa đổi điểm a, điểm đ khoản 9 như sau:
k) Bổ sung điểm a1 trước điểm a khoản 10 như sau:
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 như sau:
b) Thay thế điểm a khoản 5 như sau:
c) Sửa đổi điểm a khoản 6 như sau:
d) Sửa đổi điểm c khoản 6 như sau:
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và e khoản 2 như sau:
b) Bãi bỏ khoản 3.
c) Sửa đổi khoản 7 như sau:
đ) Sửa đổi điểm a khoản 9 như sau:
e) Sửa đổi điểm c khoản 9 như sau:
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra.”
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào trước khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
c) Bãi bỏ điểm c và d khoản 6.
27. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
a) Bổ sung khoản 8a vào trước khoản 8 như sau:
b) Sửa đổi điểm b khoản 10 như sau:
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
a) Sửa lại tên Điều 34 như sau:
b) Bãi bỏ khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4.
29. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 2.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
c) Bãi bỏ điểm b khoản 5.
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
a) Sửa đổi khoản 3 như sau:
b) Sửa đổi khoản 4 như sau:
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
a) Sửa đổi khoản l, khoản 2 và khoản 3 như sau:
“1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
e) Sử dụng Giấy phép tiếp cận nguồn gen không đúng nội dung, mục đích;
b) Sửa đổi điểm a khoản 5 như sau:
32. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
b) Bổ sung khoản 2a và 2b trước khoản 2 như sau:
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
“1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản l Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 2.500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 25.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, c, đ, i, k, l, m, o, p, q, r, s và t khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 50.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, c, d, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s và t khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm quy định tại các điểm a, c, đ, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s và t khoản 3 Điều 4 Nghị định này.”
35. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
b) Sửa đổi điểm d, điểm đ khoản 1 như sau:
c) Sửa đổi điểm e khoản 1 như sau:
d) Sửa đổi điểm h khoản 1 như sau:
đ) Sửa đổi điểm i và điểm k khoản 1 như sau:
36. Bổ sung khoản 4 Điều 55 như sau:
“4. Đối với các hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc lập, lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, lập hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc buộc cải tạo, nâng cấp công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và cấp lại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, thủ tục kiểm tra, thanh tra và xác nhận đã khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức được lồng ghép với quá trình thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, cấp, cấp lại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính này thay thế kết luận kiểm tra, thanh tra việc đã khắc phục xong hậu quả vi phạm về bảo vệ môi trường đối với cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều này.”
37. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 4 Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 56 như sau:
“1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được lập theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”
b) Bổ sung khoản 4 Điều 56 như sau:
“4. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản trong trường hợp xử phạt cảnh cáo vi phạm tại quy định tại các Điều 8, 13a, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 28, 30, 31, 39, 40, 42, 43, 44 và 45 hoặc xử phạt bằng tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 20 của Nghị định này; trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.”
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2021.
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.
2. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 128/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 2Công văn 2378/BTNMT-TNN năm 2020 thực hiện Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Công văn 414/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 9246/VPCP-NN năm 2020 về dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trò chơi có thưởng
- 6Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng
- 7Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 8Nghị định 07/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi
- 1Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 2Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- 3Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTNMT năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Luật đa dạng sinh học 2008
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Luật bảo vệ môi trường 2014
- 5Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014
- 6Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7Nghị định 128/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- 8Luật Đầu tư 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
- 11Luật Doanh nghiệp 2020
- 12Công văn 2378/BTNMT-TNN năm 2020 thực hiện Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Công văn 414/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 9246/VPCP-NN năm 2020 về dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 15Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trò chơi có thưởng
- 16Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng
- 17Nghị định 07/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi
Nghị định 55/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Số hiệu: 55/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/05/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Lê Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 629 đến số 630
- Ngày hiệu lực: 10/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
