Nghị định 47/2003/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung điều chỉnh tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản như nhà đất, phương tiện giao thông và các loại súng, đồng thời thiết lập các biện pháp quản lý chặt chẽ việc đăng ký phương tiện giữa các địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ tại Việt Nam, bao gồm nhà đất, tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn và súng thể thao.
Quy định chi tiết về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ
Nghị định 47/2003/NĐ-CP đã sửa đổi toàn diện Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP, quy định cụ thể mức thuế suất lệ phí trước bạ đối với từng nhóm tài sản như sau:
- Nhà đất: Áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ là 1%.
- Tàu, thuyền: Áp dụng tỷ lệ chung là 1%. Riêng đối với tàu đánh cá xa bờ, mức thu ưu đãi được áp dụng là 0,5%.
- Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao: Tỷ lệ thu phổ thông là 2%. Tuy nhiên, có các quy định đặc thù đối với ô tô dưới 7 chỗ và xe máy tại các khu vực đô thị lớn.
Quy định phân biệt theo địa bàn và số lần đăng ký đối với ô tô và xe máy
Để điều tiết mật độ phương tiện và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, Nghị định đưa ra các mức thu phân hóa rõ rệt:
- Đăng ký lần đầu tại khu vực đô thị: Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ xe hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo giấy phép hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp) và xe máy của tổ chức, cá nhân tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, và thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.
- Chuyển nhượng từ vùng có mức thu cao sang vùng có mức thu thấp: Trường hợp ô tô dưới 7 chỗ và xe máy đã nộp lệ phí trước bạ 5% tại các đô thị nêu trên, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn áp dụng tỷ lệ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký lại là 2% đối với ô tô và 1% đối với xe máy.
- Chuyển nhượng từ vùng có mức thu thấp sang vùng có mức thu cao: Trường hợp tài sản trước đó đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại các thành phố, thị xã trọng điểm (nơi áp dụng mức 5%) thì phải nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
- Đăng ký xe máy từ lần thứ hai trở đi: Xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ thống nhất là 1% (ngoại trừ trường hợp chuyển nhượng từ vùng thấp sang vùng cao nêu trên).
Khống chế mức thu lệ phí trước bạ tối đa
Nghị định quy định mức thu lệ phí trước bạ tối đa đối với nhà đất, tàu thuyền, ô tô, xe máy và súng là 500 triệu đồng trên một tài sản. Đối với nhà xưởng sản xuất kinh doanh, giới hạn này được tính chung cho toàn bộ hệ thống nhà xưởng nằm trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh đó.
Biện pháp phối hợp quản lý và chống lách luật
Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ chủ trì hướng dẫn thi hành Nghị định, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải để xây dựng, thống nhất các biện pháp chỉ đạo, quản lý. Mục tiêu trọng tâm là kiểm soát và ngăn chặn triệt để tình trạng các chủ phương tiện lợi dụng kẽ hở để đăng ký ô tô, xe máy tại các địa bàn có mức thu lệ phí trước bạ thấp, sau đó đưa phương tiện về sử dụng và lưu hành thường xuyên tại các thành phố, thị xã có mức thu lệ phí trước bạ cao.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 47/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tất cả các quy định trước đây về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Để thực hiện Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1:Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau :Sửa đổi, bổ sung
Điều 6. Tỷ lệ (%) thu lệ phí trước bạ được quy định như sau :Sửa đổi, bổ sung
1. Nhà đất là 1%.
2. Tàu, thuyền là 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ là 0,5%.
3. Ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao là 2%. Riêng :
a) Ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5%.
b) Đối với ô tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy mà chủ tài sản đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a khoản này, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn được áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ thấp hơn thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 2% đối với ô tô và 1% đối với xe máy.
Trường hợp chủ tài sản trên đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao tài sản cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ là 5%.
c) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi được áp dụng tỷ lệ là 1%, trừ những trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
4. Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản. Riêng nhà xưởng sản xuất kinh doanh được tính chung cho nhà xưởng trong cùng một khuôn viên của cơ sở sản xuất, kinh doanh".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải thống nhất các biện pháp chỉ đạo, quản lý nhằm kiểm soát và ngăn chặn tình trạng đăng ký ô tô, xe máy ở địa bàn có mức thu lệ phí trước bạ thấp để đưa về thành phố, thị xã nơi có mức thu lệ phí trước bạ cao sử dụng, lưu hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 55/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Chỉ thị 01/2008/CT-TTg về giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn số 3180/TCT-CS về việc thu lệ phí trước bạ đối với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 928/TCT-CS về việc thực hiện thông báo nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư 60/2007/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 55/2003/TT-BTC sửa đổi Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Chỉ thị 01/2008/CT-TTg về giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn số 3180/TCT-CS về việc thu lệ phí trước bạ đối với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 928/TCT-CS về việc thực hiện thông báo nộp lệ phí trước bạ theo Thông tư 60/2007/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 47/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/05/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 44
- Ngày hiệu lực: 11/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
