Nghị định 43-CP được ban hành ngày 22 tháng 6 năm 1993 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký, quy định tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nhằm bảo đảm ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định hai hình thức tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm bắt buộc và tự nguyện:
- Hình thức bắt buộc: Áp dụng đầy đủ cả 5 chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức Đảng, Đoàn thể; người lao động làm việc hưởng lương hoặc tiền công tại các doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên; người lao động tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; và người lao động Việt Nam làm việc trong các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
- Hình thức tự nguyện: Áp dụng từ 1 đến 5 chế độ đối với người lao động Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc đối tượng bắt buộc nêu trên.
Các nội dung chính sách cốt lõi của chế độ bảo hiểm xã hội
1. Điều kiện chung và nguyên tắc hưởng bảo hiểm xã hội
- Điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội dựa trên thời gian đóng góp bảo hiểm xã hội, tuổi đời hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Đối với công nhân, viên chức thuộc khu vực Nhà nước, thời gian công tác thực tế trước ngày ban hành Nghị định này được coi là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Người tham gia được tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp sổ bảo hiểm xã hội.
- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc hủy bỏ trong các trường hợp: đang chấp hành hình phạt tù giam, có hành vi gian dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, hoặc ra nước ngoài không hợp pháp.
2. Chế độ trợ cấp ốm đau
- Trường hợp bản thân người lao động bị ốm đau, tai nạn (không phải tai nạn lao động): Có xác nhận của cơ sở y tế thì được hưởng trợ cấp thay tiền lương bằng 75% mức tiền lương. Thời gian hưởng tối đa trong một năm đối với ngành nghề bình thường là 30 ngày (nếu đóng bảo hiểm dưới 15 năm) hoặc 45 ngày (nếu đóng từ 15 năm trở lên). Đối với ngành nghề nặng nhọc, độc hại là 40 ngày (dưới 15 năm đóng) hoặc 60 ngày (từ 15 năm trở lên). Trường hợp mắc bệnh nặng phải điều trị dài ngày tại bệnh viện được hưởng tối đa 180 ngày.
- Trường hợp con ốm đau (áp dụng cho con thứ nhất và thứ hai): Người mẹ nghỉ việc chăm con được hưởng trợ cấp bằng 75% lương. Thời gian nghỉ tối đa là 15 ngày/năm đối với con dưới 36 tháng tuổi và 12 ngày/năm đối với con từ 36 đến 72 tháng tuổi. Trường hợp đặc biệt, người bố phải nghỉ việc chăm con cũng được hưởng chế độ này.
3. Chế độ trợ cấp thai sản
- Áp dụng đối với lao động nữ sinh con thứ nhất hoặc thứ hai với mức trợ cấp bằng 100% tiền lương. Khi sinh con, lao động nữ được trợ cấp thêm một tháng tiền lương.
- Thời gian nghỉ cụ thể: Khám thai được nghỉ 3 lần (mỗi lần 1 ngày, trường hợp đặc biệt nghỉ 2 ngày); sẩy thai được nghỉ 20 ngày (thai dưới 3 tháng) hoặc 30 ngày (thai từ 3 tháng trở lên).
- Nghỉ sinh con trước và sau khi sinh: 120 ngày đối với điều kiện làm việc bình thường; 150 ngày đối với công việc nặng nhọc, độc hại. Trường hợp sinh nhiều con thì tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 30 ngày. Hết thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể nghỉ thêm không lương tối đa không quá 180 ngày.
- Trường hợp nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp được nghỉ việc hưởng trợ cấp thay tiền lương cho đến khi con đủ 120 ngày tuổi.
4. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Trong thời gian điều trị, người lao động được hưởng 100% tiền lương; toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và trợ cấp do người sử dụng lao động chi trả.
- Sau khi điều trị ổn định, người lao động được giám định khả năng lao động và hưởng trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội:
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60%: Hưởng trợ cấp một lần từ 2 đến 12 tháng tiền lương tùy theo mức độ suy giảm.
- Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 100%: Được xếp hạng thương tật (từ hạng 4 đến hạng 1) và hưởng trợ cấp hàng tháng tương ứng từ 50% đến 80% mức tiền lương. Người bị hạng 1 và hạng 2 không tự phục vụ được còn được nhận phụ cấp phục vụ.
- Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được cấp một lần phương tiện khắc phục chức năng bị tổn thương; được đài thọ về bảo hiểm y tế.
- Trường hợp tử vong do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, gia đình được hưởng chế độ tử tuất và được trợ cấp thêm một lần bằng 12 tháng tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước.
5. Chế độ hưu trí
- Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng: Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên và đạt độ tuổi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Tuổi nghỉ hưu được giảm xuống nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đối với các trường hợp: có 20 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại; có 10 năm công tác tại miền Nam, Lào, Campuchia trước tháng 5/1975; hoặc công tác từ thời kháng chiến chống Pháp.
- Quyền lợi: Được nhận một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu; lương hưu hàng tháng tối thiểu bằng mức lương tối thiểu của viên chức nhà nước và tối đa bằng 75% mức lương bình quân của 10 năm cuối trước khi nghỉ; được tổ chức bảo hiểm xã hội đài thọ về bảo hiểm y tế.
- Trợ cấp hưu trí một lần: Áp dụng cho người đã đủ tuổi đời nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, hoặc chưa đủ tuổi đời nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp).
6. Chế độ tử tuất
- Trợ cấp mai táng: Khi người đang đóng bảo hiểm xã hội, người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng qua đời, người lo mai táng được nhận trợ cấp bằng 7 tháng lương tối thiểu của viên chức Nhà nước.
- Trợ cấp tuất hàng tháng: Áp dụng cho thân nhân hết tuổi lao động hoặc con dưới 16 tuổi của người chết thuộc diện bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp, người đóng bảo hiểm từ 15 năm trở lên, hoặc người đang hưởng lương hưu/trợ cấp hàng tháng.
- Trợ cấp tuất một lần: Áp dụng nếu người chết không có thân nhân đủ điều kiện hưởng tuất hàng tháng hoặc chưa đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội, mức trợ cấp tối đa không quá 12 tháng lương hoặc trợ cấp đang hưởng.
7. Quản lý và đóng góp Quỹ bảo hiểm xã hội
- Đối với hình thức bắt buộc: Người sử dụng lao động hàng tháng đóng vào quỹ bằng 15% tổng quỹ tiền lương (trong đó 10% chi cho hưu trí, tử tuất; 5% chi cho ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Người lao động hàng tháng đóng 5% tiền lương để chi cho chế độ hưu trí và tử tuất.
- Đối với hình thức tự nguyện: Mức đóng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định sau khi thống nhất với các cơ quan hữu quan.
- Ngân sách Nhà nước: Bảo đảm chi trả cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày ban hành Nghị định này và hỗ trợ chi trả cho công nhân, viên chức nghỉ hưu sau ngày ban hành.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hạch toán độc lập, quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước và được Nhà nước bảo hộ.
8. Hệ thống tổ chức quản lý
- Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở hợp nhất bộ phận bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thành lập Hội đồng quản trị bảo hiểm xã hội Trung ương gồm đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Tài chính để quản lý quỹ và sự nghiệp bảo hiểm xã hội.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 43-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1993. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Người sử dụng lao động và người lao động có hành vi vi phạm quy định về bảo hiểm xã hội sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 1993 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 43-CP NGÀY 22-6-1993 QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI.
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 thàng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1.- Nghị định này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau;
2. Chế độ trợ cấp thai sản;
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
4. Chế độ hưu trí;
5. Chế độ tử tuất.
1. Hình thức bắt buộc áp dụng tất cả 5 chế độ đối với:
- Công nhân, viên chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức Đảng, Đoàn thể;
- Người lao động làm việc hưởng lương hoặc tiền công ở những doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài và trong các tổ chức khác của nước ngoài tại Việt Nam;
- Người lao động Việt Nam làm việc trong khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
2. Hình thức tự nguyện áp dụng từ 1 đến 5 chế độ đối với những người lao động Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài những đối tượng nêu ở
Người đóng bảo hiểm xã hội được tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp sổ bảo hiểm xã hội.
Điều 4.- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội bị tạm thời đình chỉ hoặc huỷ bỏ:
- Trong thời gian bị tù giam;
- Khi có hành vi gian dối để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
- Khi ra nước ngoài không hợp pháp.
1. Thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau trong 1 năm:
a) Người lao động thuộc ngành, nghề bình thường:
- 30 ngày hưởng trợ cấp, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
- 45 ngày trợ cấp, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm trở lên.
b) Người lao động thuộc ngành, nghề nặng nhọc, độc hại:
- 40 ngày hưởng trợ cấp, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
- 60 ngày hưởng trợ cấp, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm trở lên;
c) 180 ngày hưởng trợ cấp đối với người lao động bị bệnh nặng phải điều trị dài ngày tại bệnh viện (danh mục các bệnh này do Bộ y tế quy định).
2. Mức trợ cấp ốm đau trả thay tiền lương bằng 75% mức tiền lương.
1. Thời gian được hưởng trợ cấp khi con ốm đau trong 1 năm:
- 15 ngày đối với con dưới 36 tháng tuổi;
- 12 ngày đối với con từ 36 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi.
2. Mức trợ cấp trả thay tiền lương bằng 75% mức tiền lương.
Trường hợp đặc biệt, người bố phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau thì cũng được hưởng trợ cấp như đối với người mẹ.
1. Thời gian hưởng trợ cấp thai sản:
a) Được nghỉ việc đi khám thai 3 lần, mỗi lần một ngày, trường hợp đặc biệt được nghỉ 2 ngày.
b) Xẩy thai được nghỉ 20 ngày, nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày, nếu thai từ 3 tháng trở lên.
c) Trước và sau khi sinh được nghỉ 120 ngày đối với người làm việc trong điều kiện bình thường, 150 ngày đối với người làm việc nặng nhọc, độc hại.
Nếu một lần sinh nhiều con thì tính từ con thứ hai trở đi, mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.
Hết thời gian nghỉ sinh con theo quy định trên, nếu có nhu cầu thì có thể nghỉ thêm nhưng tối đa không quá 180 ngày, và phải có sự đồng ý của người sử dụng lao động. Trong thời gian nghỉ thêm không được hưởng trợ cấp thai sản.
d) Trường hợp nuôi con nuôi sơ sinh hợp pháp được nghỉ việc (đến khi con đủ 120 ngày tuổi) và hưởng trợ cấp thay tiền lương.
2. Mức trợ cấp thai sản bằng 100% mức tiền lương.
Ngoài ra, khi sinh con còn được trợ cấp thêm một tháng tiền lương.
3. Lao động nữ thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số có quy định riêng.
1. Tuỳ theo mức độ thương tật hoặc bệnh tật được trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp này được tính trên cơ sở tiền lương trung bình của viên chức Nhà nước:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 60% thì được trợ cấp một lần theo mức sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Mức trợ cấp 1 lần |
| Từ 05% đến 20% | 2 tháng tiền lương |
| Từ 21% đến 30% | 4 tháng tiền lương |
| Từ 31% đến 40% | 6 tháng tiền lương |
| Từ 41% đến 50% | 9 tháng tiền lương |
| Từ 51% đến 60% | 12 tháng tiền lương |
b) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 100% thì được xếp vào hạng và được trợ cấp hàng tháng như sau:
| Mức suy giảm khả năng lao động | Xếp hạng | Mức trợ cấp hàng tháng |
| Từ 61% đến 70% | 4 | 50% mức tiền lương |
| Từ 71% đến 80% | 3 | 60% mức tiền lương |
| Từ 81% đến 90% | 2 | 70% mức tiền lương |
| Từ 91% đến 100% | 1 | 80% mức tiền lương |
2. Người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được cấp một lần phương tiện để khắc phục một phần chức năng bị tổn thương. Khi thương tật hoặc bệnh tật tái pháp được điều trị và giám định lại khả năng lao động.
Những trường hợp sau đây được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi tuổi đời của nam đủ 55, của nữ đủ 50:
a) Có 20 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại;
b) Có 10 năm công tác ở miền Nam, Lào, Campuchia trước tháng 5 năm 1975;
c) Có thời gian công tác từ thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Điều 14.- Người thuộc diện chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng:
- Một khoản trợ cấp trước khi nghỉ hưu tuỳ theo thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội;
- Lương hưu hàng tháng thấp nhất không dưới mức lương tối thiểu của viên chức Nhà nước, cao nhất bằng 75% mức lương bình quân của 10 năm trước khi người đó nghỉ hưu;
- Được tổ chức bảo hiểm xã hội đài thọ về bảo hiểm y tế.
- Đủ tuổi đời nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.
- Chưa đủ tuổi đời nhưng bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phải do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp).
Trường hợp người chết không có thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hàng tháng hoặc chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm thì gia đình được hưởng chế độ tuất một lần nhưng không quá 12 tháng lương hoặc trợ cấp đang hưởng.
1. Đối với hình thức bắt buộc, quy định tại
a) Người sử dụng lao động, hàng tháng đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội bằng 15% tổng quỹ tiền lương. Trong đó 10% để thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất, 5% để thực hiện chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Đối với hình thức tự nguyện, quy định tại
3. Ngân sách Nhà nước bảo đảm thực hiện các chế độ hưu trí, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, bảo hiểm y tế, tử tuất đối với những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày ban hành Nghị định này và hỗ trợ để chi cho công nhân, viên chức nghỉ hưu sau ngày ban hành Nghị định này.
1. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trình Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động của tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1. Người sử dụng lao động, người lao động vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Những nơi đã giao kết hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể mà mức đóng bảo hiểm xã hội chưa đúng theo quy định tại Nghị định này thì phải điều chỉnh lại.
Điều 26.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 4 năm 1993.
Những quy định trước đây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 29.- Bộ Tài chính cấp kinh phí ban đầu cho tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam hoạt động.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Thông tư 62 LN-VC năm 1962 hướng dẫn chế độ khen thưởng, bồi dưỡng, trợ cấp tai nạn lao động đối với những người tham gia phòng chống bão lụt bảo vệ bè mảng lâm sản do Tổng cục lâm nghiệp ban hành
- 2Công văn 3374/LĐTBXH-CV của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc tiền tuất từ trần đối với thương binh hạng 1, 2, bệnh binh hạng 1, 2 chết
- 1Thông tư 62 LN-VC năm 1962 hướng dẫn chế độ khen thưởng, bồi dưỡng, trợ cấp tai nạn lao động đối với những người tham gia phòng chống bão lụt bảo vệ bè mảng lâm sản do Tổng cục lâm nghiệp ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Thông tư liên tịch 21-LB/TT năm 1994 hướng dẫn chế độ bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc do Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên bộ 19-TT-LB năm 1994 hướng dẫn tạm thời về thu quỹ 15% bảo hiểm xã hội do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ Tài chính -Lao động - Thương Binh xã hội ban hành
- 5Thông tư liên tịch 05/TT-LB năm 1994 hướng dẫn tạm thời về thu quỹ 5% BHXH do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 6Thông tư 33/TT-LB năm 1994 bổ sung Thông tư 19/TT-LB về quản lý thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội do ngành lao động - thương binh và xã hội quản lý do Liên Bộ Lao động thương binh và xã hội - Tài chính ban hành
- 7Thông tư 34/TT-LB năm 1994 thi hành các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động do tổ chức công đoàn quản lý do Tổng Liên Đoàn lao động Việt nam - Bộ Lao động thương binh xã hội ban hành
- 8Thông tư liên tịch 86/TT-LB năm 1993 hướng dẫn tạm thời phương thức thu, nộp quỹ BHXH (5%) và kinh phí công đoàn (2%) do Bộ Tài chính - Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 9Công văn 3374/LĐTBXH-CV của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc tiền tuất từ trần đối với thương binh hạng 1, 2, bệnh binh hạng 1, 2 chết
Nghị định 43-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ bảo hiểm xã hội
- Số hiệu: 43-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/06/1993
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 01/04/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
