Nghị định số 375-TC được ban hành năm 1946 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định về Luật kế toán Quốc gia, đặt nền móng pháp lý đầu tiên cho hệ thống kế toán công và quản lý tài chính của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan tài chính, công sở, và các nhân viên kế toán, thủ quỹ trong bộ máy nhà nước thời kỳ đầu sau Cách mạng tháng Tám, nhằm thống nhất việc quản lý thu, chi và kiểm soát ngân sách quốc gia.
Nguyên tắc chung và phạm vi điều chỉnh của Luật kế toán Quốc gia
- Thiết lập hệ thống kế toán thống nhất trên toàn quốc nhằm quản lý chặt chẽ các nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tài chính và cán bộ phụ trách công tác kế toán trong việc thực thi ngân sách.
Quy định về tổ chức bộ máy kế toán và nhân sự (Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định về thẩm quyền và nhiệm vụ của Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động kế toán của các bộ, ngành và địa phương.
- Xác định các tiêu chuẩn, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của nhân viên kế toán công, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi chép sổ sách tài chính.
- Đặt ra các nguyên tắc cơ bản về việc mở sổ sách kế toán, phương pháp hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước trong giai đoạn đầu kiến thiết đất nước.
Hiệu lực thi hành
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành năm 1946, đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính quốc gia non trẻ và tạo cơ sở cho các văn bản pháp quy về kế toán sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| | Hà Nội , ngày 15 tháng 05 năm 1946 |
Chiếu theo sự nhu cầu về Luật kế toán quốc gia;
Chiếu theo đề nghị của ông Giám đốc Ngân khố quốc gia.
A. Về các cuộc xổ số mở tại Hà nội, Huế, Sài gòn.
Trong kế toán của Ngân khố Hà nội, Huế, Sài gòn mở các tài khoản sau đây:
1. Vé xố sổ công cộng;
2. Lưu khoản của thi chính Hà nội (Huế hay Sài gòn) về các vé xổ số gửi Ngân khố);
3. Tiền bán vé xổ số công cộng của thị chính Hà nội (Huế hay Sài gòn).
Hai tài khoản trên 1 và 2 là những tài khoản thuộc phiếu nang hay phiếu quỹ, không cần phải có chứng từ và phải theo đúng quy tắc của hạng tài khoản đó, số tiền dư nhập của tài khoản 1 phải đúng với số tiền dự xuất của tài khoản 2.
Tài khoản 3 là một tài khoản ngoại ngân sách của ngân sách Bắc bộ (Trung hay Nam bộ)
Điều thứ 2. – Chi tiết về sự áp dụng các tài khoản nói trên đây như sau này:
1.- Tài khoản “Vé xổ số công cộng” – Bên nợ ghi các vé xổ số công cộng mà sở Ngân khố nhận được để bán.
Bên có ghi các vé xổ số mà Ngân khố xuất ở phiếu quỹ ra.
2. - Tài khoản “Lưu khoản của thị chính Hà nội (Huế hay Sài gòn) về các vé xổ số gửi ở Ngân khố”. – Bên nợ ghi các vé xổ số xuất ở phiếu quỹ ra do thị chính lấy về để bán hoặc do Ngân khố đã bán hoặc đã hủy vì còn thừa;
Bên có ghi các vé xổ số mà thị chính đã gửi Ngân khố.
3. – Tài khoản “Tiền bán vé xổ số công cộng của thị chính” – Bên nợ ghi những số tiền lấy ra để giả cho các vé trúng, hoặc nộp vào quỹ (ngân sách) thành phố. Chứng từ là những vé xổ số trúng đã giả tiền, và lệnh phát ngân để tên tài khoản để nộp tiền vào Ngân sách.
Bên có ghi những số tiền bán vé gửi Ngân khố. Chứng từ là những biên lai nhận tiền và những nạp ngân khai chỉ đề tên tài khoản.
B. Về các cuộc xổ số mở tại các tỉnh
“Tài khoản “Tiền vé cuộc xổ số công cộng của tỉnh” sẽ áp dụng như sau này:
Bên nợ sẽ chứng thực bằng:
- Biên lai nhận vé để bán chưa trả tiền của Ủy ban Hành chính hoặc của các giao dịch viên chính thức.
- Biên bản những vé số đến ngày mở chưa bán được phải hủy đi.
- Những vé số trúng đã trả tiền;
- Lệnh phát ngân thuộc tài khoản phát hành để giả tiền chi phí về cuộc xổ số hoặc đã nộp số tiền thừa của mỗi kỳ xổ số vào ngân sách.
Bên có sẽ chứng thực bằng:
- Những giấy phái lai hoặc biên lai, và những nạp ngân khai chỉ đề tên tài khoản về các vé sở Ngân khố nhận được để bán, hoặc tiền bán vé xổ số mà Ngân khố nhận được của người nộp.
- Biên bản số vé phát hành
Tất cả những giấy tờ chứng thực nói trên đây đều phải giữ lại để kèm vào hành khóa bấm của hành toán thu ngân viện ngân sách tỉnh.
Điều thứ 4. – Ông Giám đốc Ngân khố quốc gia có nhiệm vụ thi hành nghị định.
| BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
Tài khoản: comptes
Phiếu nang hay phiếu quỹ: comptes de portefeuille
Chứng từ: pièces justificatives
Số tiền dự nhập: solde débiteur
Số tiền dự xuất: solde créditeur
Bên có: crédit
Bên nợ: débit
Ngân khai chỉ: déclaration de versement
Hành toán thu ngân viên tỉnh - quỹ lưu khoản: receveurs comptables de budgets principatux – l/c courant
Giao dịch viên chính thức: correspongdants ou organismes accrédités
Lệnh phát ngân: ordre de paiement
Phái lai: quittance
Biên lai: récépissé
Nạp ngân khai chỉ: déclaration de versement
Hành khóa bấm: compte de gestion.
- 1Thông tư 04-TC/CĐKT năm 1959 quy định phương pháp hạch toán những vật liệu ứ đọng và tài sản cố định thừa phát hiện trong quá trình hoặc sau khi kiểm kê, đánh giá tài sản và xét định vốn ở các xí nghiệp quốc doanh do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 03-TT/LB năm 1957 thi hành thể lệ quản lý tiền mặt của Chính phủ, quy định những biện pháp cung cấp nguyên vật liệu và mua hàng ở Mậu dịch quốc doanh của cơ quan, bộ đội, xí nghiệp, công trường và thanh toán bằng chuyển khoản Ngân hàng do Bộ Tài chính- Ngân hàng Quốc gia- Bộ Thương nghiệp ban hành
- 3Quyết định 714QĐ-TC-CĐKT năm 1962 về chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành.
- 4Luật Kế toán 2003
- 1Thông tư 04-TC/CĐKT năm 1959 quy định phương pháp hạch toán những vật liệu ứ đọng và tài sản cố định thừa phát hiện trong quá trình hoặc sau khi kiểm kê, đánh giá tài sản và xét định vốn ở các xí nghiệp quốc doanh do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 03-TT/LB năm 1957 thi hành thể lệ quản lý tiền mặt của Chính phủ, quy định những biện pháp cung cấp nguyên vật liệu và mua hàng ở Mậu dịch quốc doanh của cơ quan, bộ đội, xí nghiệp, công trường và thanh toán bằng chuyển khoản Ngân hàng do Bộ Tài chính- Ngân hàng Quốc gia- Bộ Thương nghiệp ban hành
- 3Quyết định 714QĐ-TC-CĐKT năm 1962 về chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành.
- 4Luật Kế toán 2003
Nghị định 375-TC năm 1946 về Luật kế toán Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 375-TC
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/1946
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Văn Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 22
- Ngày hiệu lực: 30/05/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
