Chương 4 Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
1. Nguồn thông tin, dữ liệu được thu thập liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản gồm:
a) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
d) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
đ) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
e) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
g) Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính;
h) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về tài chính, thuế, công chứng, ngân hàng;
i) Cơ sở dữ liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan quản lý nhà nước;
k) Các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.
2. Cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có trách nhiệm tiếp nhận các thông tin, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức chia sẻ, cung cấp theo quy định để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, cập nhật bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của địa phương phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về nhà ở và thị trường bất động sản, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương.
2. Dữ liệu mở là dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ, miễn phí và được công khai trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành
1. Bộ Công an phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến dân cư; định danh địa điểm (nếu có); xử lý vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản; số định danh cá nhân; số định danh người nước ngoài; số định danh tổ chức.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài; thông tin về địa chỉ, số nhà ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thông tin về thế chấp, giải chấp đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của bất động sản, dự án bất động sản; mã định danh thửa đất.
3. Bộ Tài chính phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về:
a) Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm: Thuế thu nhập cá nhân, tổ chức phải nộp đối với các loại bất động sản như đất ở đô thị, đất ở nông thôn và các loại bất động sản khác;
b) Thông tin, dữ liệu về hoạt động đầu tư có vốn nước ngoài gồm: Thông tin về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản; tổng vốn đăng ký cấp mới của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn điều chỉnh của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; tổng vốn góp, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã giải ngân vào lĩnh vực bất động sản; tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản/toàn ngành kinh tế; thông tin hoạt động của doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản: số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động mới, số lượng doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, số lượng doanh nghiệp giải thể;
c) Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản gồm: Tên tổ chức phát hành; giá trị trái phiếu phát hành trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế; tổng giá trị trái phiếu đã phát hành tính đến thời điểm báo cáo;
d) Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tín dụng trong lĩnh vực bất động sản, gồm:
a) Dư nợ tín dụng đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản gồm: Dư nợ tín dụng đối với chủ đầu tư để đầu tư xây dựng sửa chữa nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê văn phòng, cao ốc để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng để đầu tư xây dựng, mua, thuê nhà hàng, khách sạn để bán, cho thuê, cho thuê mua; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, thuê nhà ở để bán, cho thuê; dư nợ tín dụng đối với khách hàng mua, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất để kinh doanh; dư nợ tín dụng đầu tư kinh doanh bất động sản khác;
b) Số dư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai;
c) Tổng dư nợ tín dụng trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
d) Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản so với tổng dư nợ tín dụng toàn ngành kinh tế (%).
5. Bộ Tư pháp phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng.
Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Chương III của Nghị định này cho Bộ Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Chủ đầu tư dự án bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án triển khai xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, bao gồm:
a) Thông tin về giao dịch bất động sản của dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này;
b) Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở quy định tại Điều 15 và khoản 1, khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
2. Chủ đầu tư dự án bất động sản thực hiện công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
3. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản cung cấp thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Phương thức chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu bao gồm:
a) Việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua API được tích hợp tại hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Việc kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thông qua hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 của Nghị định này được chia sẻ, cung cấp qua API, hệ thống phần mềm theo thời gian thực khi phát sinh biến động.
3. Trước khi thực hiện kết nối kỹ thuật, cơ quan, đơn vị chia sẻ, kết nối, cung cấp dữ liệu phải đăng tải siêu dữ liệu (Metadata) đầy đủ lên từ điển dữ liệu dùng chung theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của thông tin, dữ liệu.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để đảm bảo tính chính xác, hợp lý, thống nhất, bao gồm:
a) Các thông tin, dữ liệu được rà soát, làm sạch đảm bảo không trùng lặp;
b) Đảm bảo thông tin, dữ liệu cập nhập vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xác thực bằng chữ ký số, chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
c) Đảm bảo thông tin, dữ liệu được xác thực điện tử về chủ thể cung cấp, ký số cấp dấu thời gian, lưu dấu vết truy cập.
3. Trường hợp chỉnh sửa thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa phương có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung các thông tin, dữ liệu trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức có liên quan bằng văn bản.
Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Số hiệu: 357/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
- Điều 6. Hệ thống phần mềm
- Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm
- Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
- Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
- Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
- Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
- Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử
- Điều 14. Cơ sở dữ liệu về nhà ở
- Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở
- Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu về bất động sản
- Điều 18. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản
- Điều 19. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
- Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
- Điều 22. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Điều 23. Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
- Điều 24. Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- Điều 25. Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
- Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành
- Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu
- Điều 33. Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 34. Chi phí khai thác thông tin, dữ liệu
- Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân
- Điều 40. Quy định chuyển tiếp
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- Điều 42. Trách nhiệm thi hành
