Chương 2 Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
Chương II
HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM VÀ MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
Mục 1. HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG PHẦN MỀM
Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải đảm bảo tuân thủ quy định của Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các nhóm thiết bị chủ yếu sau:
a) Thiết bị xử lý trung tâm;
b) Thiết bị lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu;
c) Thiết bị mạng, truyền dẫn, định tuyến, cân bằng tải;
d) Thiết bị bảo mật, an ninh mạng, thiết bị mã hóa, xác thực;
đ) Thiết bị môi trường, năng lượng và phụ trợ kỹ thuật;
e) Thiết bị đầu cuối, thiết bị giao tiếp dữ liệu chuyên dụng;
g) Máy tính trạm và các thiết bị khác có liên quan.
Điều 6. Hệ thống phần mềm
1. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin có liên quan, bao gồm:
a) Tương thích với hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Đáp ứng về giải pháp truy cập và dịch vụ phân phối dữ liệu;
c) Đáp ứng về giải pháp chia sẻ, tích hợp;
d) Đáp ứng quy mô triển khai trên phạm vi toàn quốc;
đ) Đáp ứng phục vụ cho các nhóm người dùng khác nhau trong quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu;
e) Đa dạng hóa hình thức sử dụng, trải nghiệm trên các ứng dụng di động;
g) Cho phép người dùng phản hồi, báo lỗi dữ liệu trong quá trình sử dụng.
2. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các nhóm ứng dụng chủ yếu sau:
a) Nhóm quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu;
b) Nhóm khai thác, cung cấp thông tin;
c) Nhóm phục vụ quản lý, điều hành;
d) Nhóm tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
đ) Nhóm hỗ trợ vận hành và bảo trì;
e) Các nhóm phần mềm hỗ trợ khác có liên quan.
Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm
1. Việc xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm các hoạt động:
a) Thiết lập, nâng cấp, duy trì hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Xây dựng, nâng cấp hệ thống phần mềm để quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được phân công thực hiện nhiệm vụ.
2. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng chủ trì đề xuất, trang bị, được quản lý, vận hành tại Trung tâm dữ liệu quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động bố trí hệ thống máy tính có kết nối internet đảm bảo kết nối, chia sẻ, báo cáo và khai thác dữ liệu từ hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng chủ trì phát triển, quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
4. Bộ Xây dựng thực hiện duy trì hệ thống an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
5. Bộ Xây dựng đầu tư hoặc thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác; được phép lựa chọn tổ chức có đủ điều kiện năng lực để xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật đầu tư công, pháp luật đấu thầu, pháp luật an toàn thông tin mạng, pháp luật an ninh mạng, pháp luật về dữ liệu và quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6. Bộ Xây dựng là chủ sở hữu dữ liệu, thực hiện quản trị nghiệp vụ chuyên ngành; các hoạt động kết nối kỹ thuật, điều phối, giám sát được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
Mục 2. MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định danh thửa đất;
b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự tự nhiên.
2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo về nhà ở đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai.
Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
1. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các nhóm trường thông tin:
a) Mã định danh thửa đất;
b) Mã số thông tin dự án, công trình xây dựng;
c) Mã định danh địa điểm (nếu có);
d) Dãy ký tự tự nhiên.
2. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trên địa bàn cùng thời điểm ban hành kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:
a) Số định danh tổ chức;
b) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn thông tin mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với nhà chung cư trên phạm vi của địa phương cùng thời điểm ban hành văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư.
Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
1. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:
a) Mã tỉnh/thành phố;
b) Số định danh cá nhân/số định danh người nước ngoài;
c) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ; số hiệu chứng chỉ; bị thu hồi (nếu có).
2. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và Sở Xây dựng thực hiện gắn mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản vào thông tin của môi giới bất động sản ngay sau khi Sở Xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ.
Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
1. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm các trường thông tin:
a) Số định danh cá nhân;
b) Dãy ký tự tự nhiên thể hiện nhóm đối tượng thụ hưởng và chương trình chính sách hỗ trợ về nhà ở (Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công; nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo; các chương trình hỗ trợ khác).
2. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở được tạo lập tự động trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được giao nhiệm vụ tại địa phương thực hiện tạo lập và gắn mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở vào cá nhân thụ hưởng.
Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có danh tính điện tử, được định danh điện tử tuân thủ theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
2. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý, cấp mật khẩu và cấp quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên cơ sở số định danh cá nhân, số định danh tổ chức, mã số các đơn vị hành chính có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạo lập; thực hiện phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền quản lý nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:
a) Các bộ, ngành có liên quan;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gắn thông tin tài khoản định danh điện tử phục vụ kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn gồm:
a) Các sở, ngành, phường, xã trên địa bàn có liên quan;
b) Chủ đầu tư các dự án bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn;
c) Việc gắn thông tin tài khoản định danh điện tử cho chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn được thực hiện ngay sau khi dự án bất động sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản.
Nghị định 357/2025/NĐ-CP xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Số hiệu: 357/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
- Điều 6. Hệ thống phần mềm
- Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm
- Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
- Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
- Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
- Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
- Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử
- Điều 14. Cơ sở dữ liệu về nhà ở
- Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở
- Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
- Điều 17. Cơ sở dữ liệu về bất động sản
- Điều 18. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản
- Điều 19. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
- Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
- Điều 21. Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
- Điều 22. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Điều 23. Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
- Điều 24. Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
- Điều 25. Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
- Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
- Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành
- Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
- Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu
- Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu
- Điều 33. Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 34. Chi phí khai thác thông tin, dữ liệu
- Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân
- Điều 40. Quy định chuyển tiếp
- Điều 41. Hiệu lực thi hành
- Điều 42. Trách nhiệm thi hành
